Khi nào thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Trợ cấp thất nghiệp được xem là một sự đảm bảo hỗ trọ người lao động đang thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa nắm rõ về quy định này bao gồm đối tượng được hưởng, thời gian hưởng, được hưởng bao nhiêu. Nhân Lực Ngành Luật sẽ giúp bạn giải thích vấn đề trên.

Đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

Trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Điều kiện được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

  • Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng và hợp đồng có thời hạn hoặc không có thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36  tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (*)

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Chết

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật việc làm 2013:

 

“2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

Và theo quy định tại khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

“Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.“

Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

  1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo “Mẫu số 3 – Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp”
  2. Bản chính hoặc bản sao y chứng thực của 1 trong các loại giấy tờ sau đây:

+ Hợp đồng lao động đã hết hạn;

+ Quyết định cho thôi việc/sa thải/kỷ luật buộc thôi việc;

+ Trường hợp hợp đồng chưa hết hạn và người lao động cũng không đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu không ký hợp đồng lao động thì phải có bản chính hoặc bản sao y chứng thực của những giấy tờ liên quan như hợp đồng việc làm, hợp đồng thời vụ tương tự như hợp đồng lao động ở trên.

  1. Sổ bảo hiểm xã hội (sau khi xác nhận xong BHXH sẽ trả lại trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị)
Theo Quỳnh Ny
2.348