Không đổi CMND, CCCD sang CCCD gắn chip theo quy định coi chừng bị phạt

(có 1 đánh giá)

Tính tới thời điểm hiện tại thì nhiều người dân vẫn chưa thực hiện thủ tục đổi thẻ CCCD gắn chip và cũng đặt ra nhiều câu hỏi xung quanh chuyện nếu không đổi CMND, CCCD gắn chip theo quy định thì có bị phạt tiền hay không và mức phạt bao nhiêu thì bài viết hôm nay sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên.

>> Lợi ích khi dùng thẻ CCCD gắn thẻ chip

>> Cách để biết CMND hay CCCD đã quá hạn

Người dân sử dụng CMND phải đổi sang CCCD gắn chip khi nào?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP thì:

Những trường hợp bắt buộc đổi CMND sang CCCD gắn chíp gồm:

- CMND hết thời hạn sử dụng;

- CMND hư hỏng không sử dụng được;

- Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

- Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

- Trường hợp bị mất CMND thì phải làm thủ tục cấp lại.

Nếu công dân thuộc những trường hợp trên phải thực hiện thủ tục đề nghị đổi/cấp lại thẻ ngay. Theo quy định cũ thì nếu người sử dụng CMND không thực hiện thủ tục cấp đổi/cấp lại sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng.

Người dân sử dụng CCCD phải đổi sang CCCD gắn chip khi nào?

Điều 23 Luật Căn cước công dân quy định những trường hợp bắt buộc đổi CCCD mẫu cũ sang CCCD gắn chíp gồm:

+ Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

+ Xác định lại giới tính, quê quán;

+ Có sai sót về thông tin trên thẻ hiện tại;

+ Khi công dân có yêu cầu.

- Thẻ CCCD được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

+ Bị mất thẻ CCCD;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Trước đây chưa có quy định xử phạt hành chính cho hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp đổi, cấp lại thẻ CCCD.

Bị phạt đến 500.000 đồng nếu không đổi sang thẻ CCCD gắn chíp

Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi: Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lạ thẻ CCCD. Quy định như thế nào thì 2 phần trên bài viết đã nêu rõ.

Mức phạt này cũng áp dụng cho các hành vi như:

Không xuất trình giấy CMND, CMND, CCCD hoặc giấy xác nhận số CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền.

Không nộp lại giấy CMND, CMND hoặc CCCD cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam,…

Ngoài ra Nghị định 144/2021/NĐ-CP cũng quy định các mức phạt cụ thể liên quan đến các vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD. Cụ thể:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đối với các hành vi:

  • Chiếm đoạt CMND, CCCD của người khác
  • Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của CMND, CCCD
  • Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng CMND, CCCD

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với các hành vi:

  • Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp CMND, CCCD. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp CMND, CCCD.

Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đối với các hành vi:

  • Làm giả CMND, CCCD nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Sử dụng CMND, CCCD giả
  • Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố CMND, CCCD
  • Mua, bán, thuê, cho thuê CMND, CCCD
  • Mượn, cho mượn CMND, CCCD để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.
(có 1 đánh giá)
Theo Quỳnh Ny
2.165