16 năm học tiếng Anh mà vẫn không thành thạo: Bạn có học những điều bạn thực sự cần?

Tại sao bạn học một ngôn ngữ trong nhiều năm mà vẫn không thành thạo?

Sau nhiều năm học tập, bạn vẫn rất khó khăn trong việc sử dụng từ đúng. Bạn luôn cảm thấy thất vọng vì không dùng ngôn ngữ giao tiếp được. Điều này khiến bạn nghĩ rằng việc thông thạo một ngoại ngữ với mình là điều ngoài tầm với.

Thực chất không phải vậy và đây là lý do tại sao. Những từ bạn biết có thể lại không phải là những từ bạn cần. Bạn có thể học một núi từ vựng mà vẫn không thể tổ chức thành một cuộc trò chuyện, bởi vì những gì bạn đã học không phù hợp với những gì bạn cần nói trong cuộc sống thực.

Do thời gian hạn hẹp trong ngày, bạn sẽ cần tận dụng tối đa và ưu tiên việc học của mình. Bạn cần xây dựng một lượng từ vựng ngắn gọn nhưng rất hữu ích. Đây là bí quyết để đạt được sự lưu loát: học các từ được sử dụng với tần suất cao.

Có nhiều từ trong một ngôn ngữ nhưng không phải tất cả chúng đều hữu ích

Có bao nhiêu từ trong tiếng Anh? Điều đó khó xác định vì nhiều lý do, nhưng Merriam-Webster đưa ra ước tính sơ bộ là 1 triệu từ. Một số lượng từ khổng lồ. Nhưng không phải tất cả chúng đều hữu ích.

Lấy một ví dụ từ tiếng Anh, từ masticate có nghĩ là nhai hay là chew. Mặc dù tôi biết cả hai từ này, tôi chỉ có một lần duy nhất cần sử dụng từ masticate. Tôi thậm chí không chắc tại sao tôi biết từ này. Có lẽ tôi đã phải học nó cho một bài kiểm tra từ vựng ở trường trung học, và bây giờ nó chiếm không gian trong não một cách vô dụng.

Nếu tôi nói với con tôi hãy masticate thức ăn kỹ lưỡng vào giờ tối, mọi người sẽ nhìn tôi với ánh mắt kỳ lạ. Masticate không phải là một từ được ưu tiên cao khi học tiếng Anh. Từ chew được sử dụng thường xuyên và hữu ích hơn rất nhiều.

Trong tiếng Anh, có một số từ hữu ích hơn những từ khác. Bạn chỉ cần biết một phần nhỏ của tổng số từ vựng để có thể thành thạo ngôn ngữ.

Vậy bạn thực sự cần học bao nhiêu từ?

Theo một bài báo của BBC, các nhà ngôn ngữ học ước tính rằng người bản ngữ thường biết 15.000 đến 20.000 word family (hay họ từ) trong ngôn ngữ mẹ đẻ của mình. Một họ từ bao gồm một từ gốc và các biến thể của nó.

Khi học ngoại ngữ, có lẽ bạn khó có thể xây dựng vốn từ vựng lớn như người bản ngữ. Điều này không sao cả, miễn là bạn tập trung vào những từ có tần suất sử dụng cao, hữu ích nhất.

Vậy chúng ta cần học bao nhiêu từ để thành thạo ngoại ngữ? Câu trả lời là nó phụ thuộc vào cách bạn định sử dụng ngôn ngữ. Tất cả các số liệu dưới đây là từ bài viết đã nói ở trên của BBC:

- Bằng cách học 800 họ từ phổ biến nhất tiếng Anh, bạn sẽ có thể hiểu 75% những gì được nói trong cuộc sống hàng ngày.

- Để xem và hiểu phim hoặc TV, bạn sẽ cần 3.000 họ từ phổ biến nhất.

- Còn để thoải mái đọc tiểu thuyết, báo và tạp chí, bạn sẽ cần 8.000 đến 9.000 họ từ.

Cho dù bạn mới bắt đầu học một ngôn ngữ hay đã học được một thời gian, việc học những từ phổ biến vẫn là điều giá trị. Nếu bạn học các từ phổ biến nhất, bạn sẽ có thể xử lý được trong hầu hết các tình huống.

Bạn có thể xây dựng vốn từ của mình thông qua:

1. Từ điển những từ thường dùng nhất

Theo kinh nghiệm của tôi, từ điển Routledge có chất lượng tốt hơn một số lựa chọn khác, mặc dù tôi chỉ sử dụng phiên bản tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha.

Từ điển Routledge liệt kê 5.000 từ được sử dụng phổ biến nhất trong ngôn ngữ, được tổng hợp từ các nguồn truyền miệng hay văn bản bao gồm các cuộc hội thoại, phỏng vấn và tranh luận; báo, tạp chí và văn học.

Đối với mỗi từ, từ điển đưa ra một phần của bài phát biểu, bản dịch tiếng Anh và bối cảnh sử dụng đến từ nguồn thực tế. Đôi khi, bối cảnh sử dụng có thể có lỗi ngữ pháp, đặc biệt nếu được lấy từ ngôn ngữ nói. Đôi khi, chúng ta lúng túng với ngữ pháp khi nói. Tuy nhiên, cuốn sách này là một kho từ vựng hữu ích, được sắp xếp theo tần suất sử dụng hoặc theo chủ đề.

2. Đưa từ ngữ cần học vào cuộc sống thường ngày

Tôi quyết định học tiếng Tây Ban Nha khi con gái tôi chào đời. Kể từ khi tôi có con ở nhà, danh sách các từ hữu ích của tôi bao gồm diaper, crib, rattle, and stuffed animal. Khi con bé lớn hơn, vốn từ vựng của tôi mở rộng hơn với các từ như crawl, puréed vegetables, temper tantrum và tên tất cả các con vật trong trang trại.

Nếu không có con, chắc bạn sẽ chẳng cần biết những từ này. Vốn từ vựng hàng ngày của bạn sẽ khác với tôi.

- Xây dựng một danh sách các từ mà bạn sử dụng hàng ngày hoặc cảm thấy chúng hữu ích.

- Viết chúng thành flashcard.

- Tìm bản dịch trong từ điển.

- Khi từ điển có quá nhiều nghĩa và bạn không chắc nghĩa phù hợp, hãy hỏi người bản ngữ để làm rõ.

Đôi khi, sẽ nhiều cách dịch và bạn sẽ cần một lựa chọn phù hợp nhất với mục đích của mình. Một người bản ngữ có giúp bạn chọn từ phổ biến nhất, được dùng rộng rãi, thay vì một từ cổ xưa hoặc chỉ được sử dụng ở một số vùng.

Bạn có thể tìm thấy người bản ngữ thông qua Internet, qua trao đổi ngôn ngữ hoặc tham gia một lớp học ngôn ngữ địa phương. Nếu bạn may mắn, bạn có thể có một người bạn sẵn sàng hướng dẫn bạn.

2.446 

Nguyễn Chánh Thắng Mai Xuân Bách Đỗ Xuân Mạnh Đào Tuấn Ngọc Nguyễn Tuấn Thành Trần Phước Quí Nguyễn tuấn anh Đặng Từ Hảo Nguyễn Xuân Minh Hiếu Võ Duy Khoa Đặng Xuân Hưng Nguyễn Đình Luân Nguyễn Văn Toàn Nguyễn Quốc Tuấn Đỗ Hoàng Sơn Nguyễn Hữu Phước Đặng Ngọc Hải Nguyễn Thanh Phong Trần Vĩnh Tiên Lưu Đặng Thanh Tùng Lê Trọng Quảng Vũ Hoàng Nam Nguyễn Hoàng Kim Long Nguyễn Chí Hiếu PHẠM VĂN KHA Lê Minh Nhật Dương Đức Huy Nguyễn Cao Hậu Ngô Nhật Huy Phạm Văn Hoàn Trần Đại Nghĩa Lương Dũ Nghi Lâm Nguyễn Thị Quỳnh Nguyễn Thị Thu Cúc Bùi Thị Hồng Thắm Bùi Như Huyền Phạm Thị Liên Nguyễn Kiều Anh Đào Minh Thư Nguyễn Thị Quỳnh Linh Trần Kim TRƯƠNG PHẠM HUYỀN CHÂU Nguyễn Thị Phương Dung Nguyễn Thanh Phương Huỳnh Thị Mỹ Linh Phạm Thị Thanh Hoàng Thị Kim Oanh Nguyễn Kim Huệ Hoàng Yến Bảo Nhi Phạm Thu Trang Trần Anh Thư Phạm Ngọc Lưu Nguyễn Thị Thảo Phạm Đoàn Như Thảo Lệ Nguyễn Kim Thị An Nguyễn Thị Phương Thảo Nguyễn Thị Minh Hiền Phan Thị Thùy Dung Bùi Quế Hương Hoàng Thị Hằng Nguyễn Hải Linh Phan Quỳnh Ngân Nguyễn Thiện Lợi Nguyễn Đại Thọ Đinh Thị Tú Anh Trịnh Tố Uyên Nguyễn Thu Trang Lê Thị Phương Nguyễn Thị Như Quỳnh Nhi Lê Lê Kiều Nguyên Trần Lê Diệu Huyền Nguyễn Thị Thục Oanh Đinh Trần Thu Lan Nguyễn Ngọc Hậu Vũ Hoàng Phương Thảo Kiều Thu Nga Nguyễn Thị Thu Thiên Mạc Lệ An Trần Thị Giang Lý Thùy Linh Nguyễn Thị Tuyết Nhung Nguyễn Thị Ngọc Cẩm Thu Hương Vũ Thị Hậu Hường Phạm Đinh Trần Thu Lan Hà Thị Thùy Trang Hoàng Mỹ Linh Nguyễn Như Quỳnh Lê Thị Ngọc Quyền Henh Gia Hân Ngụy Hương Giang Nguyễn Thị Hạnh Phạm Thị Thu Hiền Bùi Thị Thảo Phan Thị Thùy Dung Trần Kim Trang Nguyễn Thị Lam Thuỷ Lữ Thị Thủy Nguyễn Thị Thanh Hiền Phạm Thị Bích Hồng Ngô Thị Đỗ Anh Phan Thị Hòa Nguyễn Đặng Quỳnh Chi Bùi Huyền Ngọc PHẠM THỊ KIM NGÂN Nguyễn Hồng Trang