Cách tính thời điểm bắt đầu và kết thúc các loại thời hạn trong tố tụng dân sự

Trong tố tụng dân sự có rất nhiều loại thời hạn như thời hạn kháng cáo kháng nghị, thời hạn ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự, thời hạn gửi bản án, quyết định, thời hạn hợp đồng, thời hạn vay... Thực tiễn, nhiều đương sự vẫn chưa biết về các loại thời hạn tố tụng cũng như cách tính các thời hạn này.

Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác. Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra”. Trong quan hệ pháp luật dân sự, thời hạn rất quan trọng, thời hạn sẽ xác định tính hợp pháp của giao dịch, dựa vào thời hạn sẽ xác định được hành vi vi phạm của chủ thể vi phạm ngoài ra thời hạn là điều kiện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể.

 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về cách tính thời hạn cũng như thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn cụ thể như sau:

Cách tính thời hạn: Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn:

- Trường hợp các bên có thoả thuận về thời hạn là một năm, nửa năm, một tháng, nửa tháng, một tuần, một ngày, một giờ, một phút mà khoảng thời gian diễn ra không liền nhau thì thời hạn đó được tính cụ thể như sau: Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày; nửa năm là sáu tháng; một tháng là ba mươi ngày; nửa tháng là mười lăm ngày; một tuần là bảy ngày, .v.v.

- Trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu tháng thì tức là ngày đầu tiên của tháng, giữa tháng tức là ngày thứ 15 của tháng, cuối tháng là ngày cuối cùng của tháng.

- Trường hợp các bên thoả thuận về thời điểm đầu năm thì được tính là ngày đầu tiên của tháng một, giữa năm là ngày cuối cùng của tháng sáu, cuối năm là ngày cuối cùng của tháng mười hai.

Ảnh minh họa

Xác định thời điểm bắt đầu thời hạn

- Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

- Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày được xác định.

- Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề của ngày xảy ra sự kiện đó.

Xác định thời điểm kết thúc thời hạn

- Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.

- Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.

- Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng kết thúc thời hạn không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

- Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.

- Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.

- Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc hai mươi tư giờ của ngày đó.

 Từ những căn cứ pháp luật nêu trên có thể xác định thời điểm bắt đầu và kết thức của một số loại thời hạn cụ thể trong tố tụng dân sự như sau:

Thời hạn kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày tuyên án theo (VD: Ngày 10/5/2018 Nguyễn Văn B nhận được bản án số 15/2018 của TAND huyện NĐ, thời điểm bắt đầu của thời hạn là ngày 11/5 ngày tiếp theo của ngày B nhận được bản án và thời điểm kết thúc là ngày cuối cùng của thời hạn, ngày 25/5).

Thời hạn ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là 07 ngày, kể từ ngày hòa giải thành, theo Điều 212 BLTTDS (VD: Ngày 18/5/2018 TA lập biên bản hòa giải thành giữa A và B, thời điểm tính thời hạn từ ngày 19/5 đến ngày 25/5, nếu ngày 25 là ngày thứ 7 thì ngày kết thúc là ngày làm việc đầu tiên là thứ 2 tức là ngày 27/5 Tòa án phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.)

Thời hạn gửi thông báo thụ lý là 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án Tòa án phải gửi thông báo cho các đương sự, Viện kiểm sát biết Điều 196 BLTTDS (VD: ngày 01/6/2018 TA thụ lý vụ án, thì thời hạn được tính từ ngày 02/6/2018 đến 04/6/2018).

Thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải sao gửi Bản án cho đương sự, Viện kiểm sát Điều 269 BLTTDS  (ngày 10/6/2018 Tòa tuyên án, thì thời hạn 10 ngày được tính cả ngày nghĩ, từ ngày 11/6/2018 đến ngày 20/6/2018).

Đối với thời hạn vay theo thỏa thuận của đương sự (VD: ngày 01/6/2018, A vay của B 100 triệu, thời hạn vay 20 ngày, thời hạn vay được tính từ ngày 02/6 đến 20/6/2018).

Trần Thị Thu Hiền - VKSND thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Theo Kiểm sát
2.166 

Nguyễn Thanh Hoàn Nguyễn Thái Hưng Huỳnh Phương Trúc Mai Văn Tiền Nguyễn Hùng Thuận Nguyễn Quốc Khánh Nguyễn Thế Bảo Nguyễn Thành Luân Nguyễn Hải Sơn Vũ Đình Phương Hoàng Vĩnh Phúc Nguyễn Văn Tính Nguyễn Văn Vũ Bùi Mạnh Giang Nguyễn Thế Bảo Nguyễn Cao Tĩnh Nguyễn Văn Hoàng Dương Văn Tự Hoàng Văn Bình Lê Quý Nhật Nguyễn Huy Anh Tô Quang Dương Nguyễn Văn Đạt Nguyễn Hải Sơn Đỗ Tuấn Kiệt Nguyễn Văn Thưởng Kiều Thái Việt Võ Hoàng Thiên Lộc Trần Nam Cao Lê Đình Phúc Đoàn Hữu Chính Nguyễn Mạnh Tùng Chu Văn Hùng Quách Tiến Minh Hồ Công Thoại Nguyễn Bảo Sơn Hoàng Thị Mỹ Hậu Nguyễn Thị Ngọc Bích Nguyễn Thu Ngân Huỳnh Thị Mừng Đặng Hoàng Vân Ngô Thị Quỳnh Diễm Hồ Thị Kim Phước Võ Thị Hạnh My Nguyễn Thị Thuý Trinh Đinh Thị Lan Anh Lê Thị Lan Tống Thị Diệu Liên Hồ Thị Hoài An Đặng Nguyên Khánh Trang Mỹ Tiên Đặng Đinh Thị Thanh Lê Thị Thanh Lai Nguyễn Thị Kim Phượng Nguyễn Thị Tâm Nguyễn Thị Diệu Ánh Lại thị Quỳnh Nguyễn Ngọc Mai Trinh Nguyễn Thị Phương Anh Nguyễn Thị Khánh Huyền Lê Thị Nụ Nguyễn Thị Ngân Nga Bùi Thị Dung Đoàn Thị Hoài Thương Trần Thị Khánh Hà Lê Châu Bảo Anh Nguyễn Ngọc Cầm Nguyễn Đặng Kiều Ngân Phạm Thị Trúc Mai Mai Hương Hà Phương Thảo Chu Minh Thùy Huỳnh Thị Kim Hoa Trần Thị Giang Nguyễn Thị Thu Oanh Đặng Thị Thanh Huyền Nguyễn Thị Ngọc Bích TRẦN LỆ QUYÊN Hoàng Phương Thảo Nguyễn Phạm Bảo Hân Trần Thị Thảo Huyên Mỹ Châu Nguyễn Thị Lê Trang Nguyễn Hồng Việt Nguyễn Văn Thuyết Tạ Thị Tuyết Nguyễn Thị Mỹ Duyên Nguyễn Hoàng Khải Thi Trần Thị Ngọc Huyền Trần Kim Trang Lê Hoàng Minh Tâm Nguyễn Thị Duyền Nương Hồ Thị Lan Lê Thị Trúc Linh Lâm Hoàng Thuận Yến Huỳnh Thị Nhẹ Chử Thị Bích Nguyễn Thị Yến Ngọc Bùi Hồng Phượng Nguyễn Oanh Đoàn Thu Hà Phạm Thị Phượng Ngân Đinh Thị Phương Chi Phan Thị Hạnh Tống Minh Quỳnh Huỳnh Thị Mỹ Hồng Huỳnh Thị Mừng Trần Diệu Ly Chu Thị Hà Nguyễn Diệu Uyên Trần Thị Huyền Nga Phạm Thị Huyền Trang Lê Thị Thu Thủy Nguyễn Thị Bích Huyền Phạm Thị Minh Khuyên Trần Thị Hường Trần Diệp Diệp Nguyễn Thị Liên Vũ Thị Mai Trần Thị Hương Đoàn Thị Hạnh Dương Thị Chiến Đào Thị Xuân Hiền Trần Thị Ánh Tuyết Ngô Thị Mai Phan Thị Lương Trần thị ngọc duy NGUYỄN THỊ LIÊN Lại Thị Hồng Cẩm Trần Thị Thanh Thảo Nguyễn Ngọc Thảo Nhi NGUYỄN THỊ THANH THỦY