Chính thức ban hành Nghị định tăng lương tối thiểu năm 2020

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 20/2019/NĐ-CP về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó, từ ngày 1/1/2020, lương tối thiểu vùng sẽ tăng thêm từ 150.000 đồng -240.000 đồng so với mức áp dụng năm 2019.

Đối tượng điều chỉnh

Nghị định 20/2019/NĐ-CP quy định đối tượng điều chỉnh gồm:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

Mức điều chỉnh lương tối thiểu 2020

Nghị định 20/2019/NĐ-CP nêu rõ mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp với 4 mức, tương ứng với 4 vùng lương.

Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Về nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Mức lương tối thiểu vùng quy định là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

Đồng thời, doanh nghiệp phải đảm bảo: Không trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Quy định người đã qua học nghề, đào tạo nghề ra sao?

Nghị định 20/2019/NĐ-CP cũng nêu rõ, người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

2.161 

Phạm Bá Phúc Phan Trần Hữu Nghĩa Trương Quang Việt Nguyễn Đình Tuệ Trần Nhật Tâm Nguyễn Hoàng Minh Bùi Văn Trương Nguyễn Đăng Triều Nguyễn Minh Hiền (Minh Hy) Vi Đức Giang Đào Duy Bình Huỳnh Văn Dương Hoàng Nông Xuân Mai Tuấn Anh Lê Trọng Huy Nghiêm Ngọc Thế Anh Trần Hà Nguyễn Huy Tuấn Đặng Hoàng Quân Võ Thành Tài Trần Văn Tùng Phạm Tú Đào Duy Bình Huỳnh Hồ Trung Lương Minh Hải Phan Thành Danh Trần Ngọc Triết Võ Thành Lợi Trần Mạnh Hùng Thai Tran Quoc Lê Quyết Thắng Bùi Mạnh Phú Nguyễn Anh Tuấn Lê Văn Luân Phạm Đức Thịnh Võ Thị Kim Anh Nguyễn Thị Thu Hiền CAO HOÀNG PHƯƠNG UYÊN Nguyễn Thị Nhàn Hoàng Thị Hoà Thanh Hương Nguyễn Thị Phương Huyền Nguyễn Hồng Anh Bùi Nguyễn Ngọc Thương Lê Thị Ngọc Tuyết Phạm Thu Giang Nguyễn Anh Thư Từ Thị Mận Nguyễn Thị Thanh Tuyền Vũ Thanh Tâm Lại Thị Phương Nhung Đặng Thị Thùy Trâm Trịnh Thùy Trang Huỳnh Thị Thu Ngân Hà Hoàng Hạc Phượng Thư Ngô Đình Trị An Vương Thị Hồng Thuý Lê Trần Mỹ Duyên Dương Đình Phương Uyên Đinh Mỹ Linh Trần Thị Vân Huyền Phạm Thị Bé Hà Thị Thu Giang Lâm Thị Sa Ly Chu Hoàng Minh Tâm Hồ Thị Mỹ Linh Cao Thị Hải Yến Pham Thu Van Nguyễn Huỳnh Thu Hà Nguyễn Thị Hồng Anh Lại Thị Phương Nhung Phó Thị Thanh Hà Hoàng Thị Vân Anh Phan Thị Ngọc Hiếu Lê Ngọc Hương Quyền Nguyễn Thị Thùy Nga Huỳnh Mỹ Chu Nguyễn Khuyên Lê Thị Hoàng Nhi Nguyễn Thị Tuyết Nhung Lê Mai Anh Lê Thị Hương Lan Nguyễn Thị Thanh Thúy Trần Nhã Tú Nguyễn Thị Kim Ny Phạm Ngọc Thảo Trần Hoàng Phương Dung Phùng Hoa Kim Huệ Nhung Lại Thị Phương Nguyệt Hr Trần Thị Quỳnh Trang Trần Thị Bích Tuyền Mai Hoàng Trang