Đặc điểm của các ngạch Thẩm phán theo quy định của pháp luật hiện hành

Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn và các điều kiện của Luật này thì được Chủ tịch nước bổ nhiệm để làm nhiệm vụ xét xử. Vậy có chức danh Thẩm phán có những ngạch nào và đặc điểm của từng ngạch là gì?

Các ngạch Thẩm phán

Căn cứ theo Điều 66 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định các ngạch Thẩm phán Tòa án nhân dân bao gồm:

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

Thẩm phán cao cấp;

Thẩm phán trung cấp;

Thẩm phán sơ cấp.

Đặc điểm của từng ngạch Thẩm phán

Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự khu vực có Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán sơ cấp.

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp và Thẩm phán sơ cấp.

Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương có Thẩm phán cao cấp.

Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Số lượng Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp và tỷ lệ các ngạch Thẩm phán tại mỗi cấp Tòa án do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Điều kiện để bổ nhiệm, nâng ngạch Thẩm phán

Căn cứ theo quy định tại các điều 67, 68 Luật Tổ chức Tòa án 2014 thì điều kiện được bổ nhiệm, nâng ngạch Thẩm phán được quy định cụ thể như sau:

Thẩm phán sơ cấp

Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

Có trình độ cử nhân luật trở lên.

Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử

Có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên;

Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng;

Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán sơ cấp.

Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Thực tế hiện nay, đa số các thẩm phán đều xuất phát điểm từ thư ký tòa án, vì vậy cử nhân luật muốn đi theo con đường thẩm phán thì có thể bắt đầu bằng việc thi công chức ngạch Thư ký tòa án.

Thẩm phán trung cấp

Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

Đã là Thẩm phán sơ cấp từ đủ 05 năm trở lên;

Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng;

Đã trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Thẩm phán trung cấp.

Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Lưu ý: Trường hợp do nhu cầu cán bộ của Tòa án nhân dân,  người chưa là Thẩm phán sơ cấp có đủ các điều kiện còn lại, đồng thời có thời gian làm công tác pháp luật từ 13 năm trở lên thì sẽ được bổ nhiệm làm Thẩm phán trung cấp.

Thẩm phán cao cấp

Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

Đã là Thẩm phán trung cấp cấp từ đủ 05 năm trở lên;

Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng;

Đã trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Thẩm phán cao cấp.

Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Lưu ý: Trường hợp do nhu cầu cán bộ của Tòa án nhân dân,  người chưa là Thẩm phán trung cấp có đủ các điều kiện còn lại, đồng thời có thời gian làm công tác pháp luật từ 18 năm trở lên thì sẽ được bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp.

*Trường hợp đặc biệt

Người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, tuy chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 và Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán sơ cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán cao cấp.

Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao

Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.

Đã là Thẩm phán cao cấp cấp từ đủ 05 năm trở lên;

Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định của luật tố tụng;

Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Theo Quỳnh Ny
2.063 

Phan Phan Tính Nguyễn Đỗ Xuân Quyền Trần Anh Quốc Phạm Xuân Ánh Nguyễn Đức Thắng Nguyễn Văn Hợi Nguyễn Việt Cường Long Trịnh Lê Hồng Sơn Lê Viết Huấn Lưu Đinh Hưng Nguyễn Ngọc Dũng Lê Văn Thoại Phạm Ngọc Lân Nguyen Thang Phạm Lan Anh Đậu Thị Hà Giang Tạ Thiên Thanh Nguyễn Lê Kim Ngân Cao Thị Nhật Linh Phạm Thị Chi Linh Túc Nguyễn Ngọc Mỹ Phương Huỳnh Thị Bích Duyên Trần Thị Ngọc Diễm Mai Thị Thùy Dung Lê Thị Thùy Trang Võ Minh Trúc Nguyễn Thuỳ Dương Trần Thị Hoài Vũ Thuý Vân Võ Thị Chi Linh Trần Thị Mỹ Huyền Nguyễn Thủy Triều Nguyễn Thị Mai Trịnh Thị Thuỷ Tiên Nguyễn Thị Ngọc Tú Phạm Thị Đoan Trương Thị Thảo Bùi Thị Ngần Trần Thị Kim Hoa Tạ Thủy Tiên Nguyễn Thị Vân Anh Nguyễn Thị Huyền Oanh Nguyễn Thị Phương Nguyễn Mai Thy Nguyễn Ngọc Linh Đinh Thị Thùy Dương Đinh Ngô Tố Uyên Đỗ Thanh Hà Nguyễn Thị Thanh Huyền Hoàng Ngọc Hà Trương Thị Mai Nguyễn Tâm An Dong Hong Phan Thị Mỹ Anh Nguyễn Thị Nhã Phương Nguyễn Khánh Vy Bùi Thị Cẩm Hằng Đặng Thị Cúc Huệ Lương Thị Vân Chu Thùy Dung Phạm Thị Thu Đào Khánh Linh Nguyễn Thị Hòa Huỳnh Thị Thanh Giang Trần Thị Tâm Huỳnh Bích Tuyền Huỳnh Thị Thiên Nhi Trương Phan Cao Hoàng Phúc Nguyễn Thị Thùy Dung Nguyễn Thị Tuyết Mai Nguyễn Thị Mến Ngô thanh yên