Hòa giải viên được hưởng thù lao tối đa 1,5 triệu đồng/vụ

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2021/NĐ-CP ngày 3/3/2021 quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại tòa án và thù lao hòa giải viên tại Tòa án.

Nghị định này quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thù lao Hòa giải viên tại Tòa án theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

 Đối tượng áp dụng gồm: Tòa án nhân dân, Hòa giải viên tại Tòa án (sau đây gọi tắt là Hòa giải viên) và các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Về chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Nghị định quy định cụ thể:

Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải); Các chi phí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây: Chi phí khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh; Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản; Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.

Về mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Nghị định quy định:

Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.

Mức thu để chi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này xác định như sau:

-Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

-Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

Nghị định quy định các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này theo tỷ lệ do các bên thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại Điều 3 Nghị định này với tỷ lệ như nhau.

Về cơ quan thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Về trình tự, thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Nghị định quy định:

-Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải thông báo cho các bên tham gia hòa giải tại Tòa án đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này trước ít nhất 01 ngày diễn ra phiên hòa giải đầu tiên.

-Khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại đề nghị Hòa giải viên tiến hành các hoạt động làm phát sinh các khoản chi phí quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này: Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định này để xác định mức thu và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp tạm ứng chi phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Nghị định này trước khi tiến hành các hoạt động đó.

Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại các thông tin sau: Số tiền tạm nộp, thời gian và hình thức nộp; Hình thức nộp gồm: nộp vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc nộp tiền mặt tại Tòa án.

Xử lý tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Nghị định quy định:

-Các khoản thu tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 Nghị định này. Trường hợp sau khi chi trả chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định nếu còn dư kinh tham gia hòa giải, đối thoại nộp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này được sử dụng để chi trả các khoản phí thì các bên tham gia hòa giải, đối thoại được nhận phần kinh phí còn lại tương ứng với tỷ lệ chi phí do các bên đã nộp; trường hợp thiếu kinh phí thì các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tương ứng với tỷ lệ quy định tại Điều 5 Nghị định này.

-Đối với vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm: Tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành; Tiến hành chi trả phần kinh phí còn dư hoặc thu bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

-Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu sau khi chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Thông báo của Tòa án phải bao gồm thời gian; địa điểm; hình thức chi trả phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu.

Về thù lao Hòa giải viên, Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

-Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc;

-Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc;

Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định này căn cứ vào số lượng phiên hòa giải, đối thoại và tính chất phức tạp của vụ việc hòa giải, đối thoại.

-Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc.

-Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Về quản lý và sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Nghị định quy định: Các khoản thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này được sử dụng để chi trả các khoản chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 3 Nghị định này; không được sử dụng cho các mục đích, nhiệm vụ chi khác.

Tòa án nhân dân nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án khi tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải thực hiện việc sử dụng chứng từ kế toán; mở sổ ghi chép đầy đủ các khoản thu, chi phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định hiện hành của chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; chịu trách nhiệm việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo đúng quy định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, 3/3/2021.

 

2.103 

Trần Hòang Nam Trần Văn Thắng Gilmore Miranda Bùi Quốc Hoàng Nguyễn Hoàng An Trương Văn Thoại Đinh Văn Tuệ Nguyễn Quý An Hồ Cảnh Mạn Lưu Ngọc Quang Nguyễn Tuấn Kiệt Đặng Văn Hà Văn Công Linh Lâm Thủ Đô Nguyễn Hữu Lộc Đào Duy Tùng Đỗ Quang Tiến Nguyễn Viết Nam Nguyễn Xuân Thân Hoàng Vũ Duy Lê Thanh Hiệp Lê Quốc Vương Vũ Tiến Phong Phạm Minh Việt Hoàng Ngọc Phước Lê Tấn Cảnh Dương Hoàng Khang Hoàng Văn Tuân Lê Đình Hiếu Lê Văn Thành Nguyễn Minh Thắng Dương Thiện Chí Phạm Thế Anh Trần Huỳnh Minh Tiến Nguyễn Trọng Thanh Tuan Le Nguyễn Quốc Trung Phạm Anh Tuấn Phạm Ngọc Khánh Nhiêu Triều Tú Quyên Vũ Thị Cúc Lê Anh Thi Trịnh Thị Khánh Ly Võ Thị Nga Đinh Thị Kim Ý Nguyễn Thùy Linh Đặng Thị Ái Vy Nguyễn Vũ Thùy Trang Võ Thị Thùy Linh Hoàng Nguyễn Phương Linh Trần Thị Hiền Trịnh Thị Phương Mai Thị Huyên nguyenhongnhung My Hanh Nguyen Hồ Ngọc Thuỷ Lê Thị Quyết Nguyễn Thị Thùy Vân Đỗ Thị Hương Giang Nguyễn Ngọc Hoa Đăng Tô Thị Thành Công Chu Thị Nga Nguyễn Thị Nụ Nguyễn Thị Nương Lê Ánh Huyền Mây Phạm Thị Nụ Võ Thị Hồng Ánh Vương Thị Thơ Tống Thị Tình Trần Thị Huỳnh Trâm Nguyễn Thị Trúc Uyên Nguyễn Phạm Mỹ Anh Trịnh Thị Huyền Nhi Hồ Thị Phượng Trần Thị Thu Hằng Trần Thị Hồng Xuyên Võ Thị Dương Vi Dương Thị Ngọc Mi Mã Ái Quỳnh Trần Thị Mỹ Hướng Lê Ly Von Nguyễn Thanh Trà Nguyễn Thị Thương Huyền Nguyễn Thị Phương Nhi Nguyễn Thị Phương Nhi Đào Thị Thuận Trần Thị Nguyệt Hằng Nguyễn Thị Sen Nguyễn Thị Phương Thùy Nguyễn Hoàng Diệp Linh Huỳnh Thị Hồng Thư Trần Thị Hồng Mến Nguyễn Ngọc Anh Trần Thị Cúc Nguyễn Thị Thu Hà Đoàn Thị Thùy Trang Mai Thị Hải Yến Trần Thị Thùy Trang Nguyễn Hồng Anh Lê Hương Giang Phạm Lê Bích Nhi Trần Hồng Phương Uyên Trần Hồng Phương Uyên Nguyễn Quỳnh Lan Hương Nguyễn Thị My Vi Thị Hường