LĐLSVN ban hành quy định mới về nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư

Ngày 18/10/2018, Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam đã ban hành Quyết định số 112/QĐ-BTV về việc Quy định về thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

ls-chien-5bd251e5c138f
Theo Quy định, các luật sư trợ giúp pháp lý không nhận tiền thù lao, lợi ích vật chất khác từ người được trợ giúp pháp lý.

Theo đó, Quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (LĐLSVN) về việc thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư gồm 8 điều. Cụ thể:

Điều 1. Đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý

1. Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu trợ giúp pháp lý trong các lĩnh vực liên quan đến pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại, đều là đối tượng trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư.

2. Đối tượng thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý được ưu tiên trợ giúp pháp lý.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Tận tâm, vô tư với trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư như thực hiện các vụ việc có nhận thù lao.

2. Không nhận tiền thù lao, lợi ích vật chất khác từ người được trợ giúp pháp lý.

Điều 3. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý

Luật sư thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý tối thiểu 04 (bốn) giờ làm việc/năm.

Điều 4. Nội dung trợ giúp pháp lý

1. Tham gia phổ biến pháp luật.

2. Tư vấn pháp luật.

3. Tham gia tố tụng bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người có yêu cầu trợ giúp pháp lý.

4. Đại diện ngoài tố tụng cho người có yêu cầu trợ giúp pháp lý.

5. Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật Luật sư cho người có yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Điều 5. Hình thức thực hiện trợ giúp pháp lý

Luật sư thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý bằng các hình thức sau đây:

1. Thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của Trung tâm Tư vấn pháp luật Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Đoàn Luật sư hoặc Trưởng tổ chức hành nghề luật sư.

2. Tham gia các đoàn, nhóm trợ giúp pháp lý lưu động do Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư tổ chức.

3. Tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý do các cơ quan, tổ chức khác tổ chức.

4. Tự mình thực hiện trợ giúp pháp lý khi có đề nghị của người có yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Điều 6. Theo dõi, xác nhận, báo cáo việc thực hiện trợ giúp pháp lý của luật sư

1. Luật sư tham gia hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 phải nộp giấy xác nhận về việc thực hiện trợ giúp pháp lý do cơ quan, tổ chức đó cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này.

Luật sư tự mình thực hiện trợ giúp pháp lý khi có người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải báo cáo lại vụ việc đã trợ giúp pháp lý cho Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc Công ty luật nơi mình hoạt động hành nghề để tổng hợp, báo cáo Đoàn luật sư.

2. Trưởng Văn phòng luật sư, Giám đốc Công ty luật báo cáo Đoàn luật sư; Trung tâm tư vấn pháp luật Liên đoàn Luật sư Việt Nam thông báo danh sách luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý trong năm cho Đoàn luật sư có luật sư tham gia trợ giúp pháp lý trước ngày 15/12 hàng năm để Đoàn Luật sư tổng hợp báo cáo Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

3. Đoàn Luật sư gửi danh sách luật sư hoàn thành, luật sư chưa hoàn thành nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí trong năm về Liên đoàn Luật sư Việt Nam trước ngày 20/12 hàng năm.

4. Ủy ban Xây dựng pháp luật và Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các Đoàn luật sư về nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí của luật sư để báo cáo Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

Điều 7. Trách nhiệm trong việc thực hiện và tổ chức, quản lý việc thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý của luật sư

1. Luật sư có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng, đầy đủ nguyên tắc, thời gian trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Quy định này.

b) Báo cáo hoặc nộp giấy xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 cho Trưởng Văn phòng luật sư, Giám đốc Công ty luật về việc thực hiện trợ giúp pháp lý trong năm trước ngày 15/12 hàng năm.

Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân nộp giấy xác nhận về việc thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 cho Đoàn luật sư trước ngày 15/12 hàng năm.

2. Trưởng Văn phòng luật sư, Giám đốc Công ty luật có trách nhiệm:

a) Tổ chức cho các luật sư của tổ chức hành nghề thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý, tạo điều kiện cho luật sư thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý;

b) Hàng năm, báo cáo bằng văn bản danh sách luật sư hoàn thành, chưa hoàn thành nghĩa vụ trợ giúp pháp lý hoạt động trong tổ chức mình về Đoàn luật sư trước ngày 15/12.

3. Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm:

a) Giám sát, đôn đốc luật sư thành viên thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý của luật sư;

b) Tổng hợp, báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý của luật sư thành viên về Liên đoàn Luật sư Việt Nam trước ngày 20/12 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi Thường trực Liên đoàn Luật sư Việt Nam yêu cầu.

4. Ủy ban Xây dựng pháp luật và Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm:

a) Theo dõi việc tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý theo chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban;

b) Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy định này đối với các Đoàn luật sư;

c) Tổng hợp báo cáo của các Đoàn luật sư về việc thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý hàng năm của luật sư.

5. Luật sư, tổ chức hành nghề Luật sư, Đoàn luật sư không được xem xét khen thưởng trong các trường hợp sau đây:

a) Luật sư vi phạm nghĩa vụ trợ giúp pháp lý hàng năm, Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc Công ty luật vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 6, Khoản 2 Điều 7 Quy định này thì không được xem xét khen thưởng trong năm.

b) Tổ chức hành nghề luật sư có luật sư không hoàn thành nghĩa vụ trợ giúp pháp lý hàng năm thì không được Đoàn luật sư, Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét khen thưởng trong năm.

c) Đoàn luật sư không báo cáo theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quy định này thì không được Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét khen thưởng trong năm.

Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quy định này được Ban Thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thông qua tại phiên họp thứ 24, ngày 11/9/2018 và có hiệu lực thực hiện kể từ ngày Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam ký quyết định ban hành.

2. Các Đoàn luật sư, các ủy ban, đơn vị thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam và luật sư thành viên có trách nhiệm thực hiện Quy định này.

Lê Hoàng

Theo Luật Sư Việt Nam
2.250 

Phạm Nam Hưng Đặng Hoàng Phương Thân Tiến Thịnh Lộc Póng Phu Trần Văn Phong Nguyễn Gia Thịnh Lê Nhật Tuyên Phạm Hưng Nguyễn Văn Phúc Đỗ Nhật Trường Mạc Thế Sơn Nguyễn Huỳnh Duy Bảo Phạm Quyết Chiến Nguyễn Gia Bảo Nguyễn Thành Đạt Nguyễn Quốc Đại Lăng Trung Hiếu Phạm Văn Minh Đoàn Công Sang Phan Đức Thịnh Trần Bình Dương Phạm Việt Hùng Nguyễn Lê Nhật Minh Dương Văn VI Lầu Thế Dũng Châu Chí Cường Nguyễn Chính Trần Nhi Phát Tạ Quốc Đạt Hoàng Việt Lý Văn Tu Trần Hải Long Vũ Ngọc Minh Huỳnh Hoàng Trung Nguyễn Thành Được Trần Phạm Minh Đức Lê Trường Huy Phạm Hoàng Huy Phạm Hoàng Tân Vũ Nguyên Phước Trần Nghĩa Nguyễn Đức Thiện Phan Ngọc Thùy Huỳnh Thị Thu Bông Nguyễn Thị Trà Giang Võ Thị Minh Hải Nguyễn Thị Bình Nguyễn Thị Trinh Tiên Nguyễn Thị Ngọc Tú Trần Lê Như Ngọc Hoàng Oanh Trần Võ Thị Hương Lệ Ngô Thị Yến Nhi Trịnh Thị Mai Nguyễn Bảo Thoa Ha Tran Thi Thanh Trần Nguyễn Mai Thi Nguyễn Thị Minh Ánh Dương Thúy Huyền Phạm Thị Hương Huỳnh Thị Mỹ Linh Trần Nguyễn Ái Vy Huỳnh Thị Minh Thư Nguyễn Diệp Thái Oanh Trần Thị Kim Mỹ Phạm Thị Hường Ngụy Xuân Trang Nguyễn Thị Kiều Oanh Trương Thị Mỹ Hòa Hà Anh Thư Phạm Thị Thu Phương Nguyễn Thị Sương Đỗ Thị Thu Trang Nguyễn Thị Thu Hiếu Lê Ngọc Xuân Linh Nguyễn Thị Lam Hoa Lê Hoàng Lệ Thủy Võ Thị Hằng Lê Thị Quỳnh Trang Nguyễn Thị Ngọc Thương Nguyễn Thị Tuyết Mai Lê Thuỳ Trang Nguyễn Bảo Linh Đoàn Đặng Thạch Thảo Mang Thị Hồng Trang Nguyễn Anh Hương Thảo Phạm Thị Tuyết Dao Nguyễn Thị Hồng Nhung Cao Thị Hồng Lâm Thiện Tâm Nguyễn Lê Hồng Thúy Nguyễn Cao Hoài Thương Nguyễn Thị Mai Chi Nguyễn Thị Vân Đỗ Thị Hiền Thuỳ Dung Hồ Quỳnh Nga Lê Thúy Hoài Huỳnh Tuyết Nhi Từ Thị Kim Dung la vi Nguyễn Thị Thanh Vinh Nguyễn Trinh Phan Tấn Thiên Ngân Nguyễn Thị Bích Lê Hoàng Trúc Giang Cù Thị Bích Hiền Nguyễn Hải Anh Nguyễn Thị Thanh Hải Chu Thị Ngọc Oanh Nguyễn Thị Ngọc Mai Nguyễn Thị Thu Phương Đoàn Thị Bích Ngọc Vũ Nguyệt Hà Hoàng Thị Kiều Thu Trần Thị Thủy Trần Thị Nhật Hoàng Nguyễn Hoàng Quyên Nguyễn Thị Thu Thủy Nguyễn Thanh Hương Trần Thị Ngọc Diệp Đỗ Thị Thi Mai Thị Kiều Nhiên Phạm Thị Ánh Sáng Hoàng Thị Thuỳ Dung Trần Thị Thu Phượng Lê Thị Duyên Hoàng Thị Minh Phượng Nguyễn Ngọc Mai Ngô Thuý Vân Huỳnh Ngọc Quỳnh Như Lê Thị Kim Nhung Lê Thị Thanh Trúc Lê Thị Duyên Nguyễn Thị Thu Thảo Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Huyền Đoàn Thị Mai Nguyễn Thị Thanh Thúy Nguyễn Thị Thùy Chi Nguyễn Thị Cẩm Xuyên Van Nguyen Phùng Thị Huyền Trang Vũ Thị Thúy Hằng Trịnh Thị Ánh Trần Quỳnh Như Phạm Thị Minh Tâm Nguyễn Thị Ngọc Trâm Nguyễn Thị Nhàn Ngô Thị Khánh Linh Võ Thị Kim Yến Hà Thị Như Yến Phan Thị Như Quỳnh Đinh Thị Tố Uyên