Muốn tra cứu thông tin cá nhân trên Cơ sở dữ liệu về cư trú làm như thế nào? Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm những gì?

(có 1 đánh giá)

Chị muốn tra cứu thông tin cá nhân trên Cơ sở dữ liệu về cư trú thì mình cần làm như thế nào thế em? Và thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm những gì? (Thanh Thủy - Tây Ninh).

Cơ sở dữ liệu về cư trú là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

“Cơ sở dữ liệu về cư trú là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về cư trú của công dân, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.”

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm những gì?

Theo Điều 9 Nghị định 62/2021/NĐ-CP thì thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú của công dân gồm:

- Số hồ sơ cư trú.

- Nơi thường trú, thời gian bắt đầu đến thường trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú.

- Nơi tạm trú, thời gian bắt đầu đến tạm trú, thời gian tạm trú; lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú.

- Tình trạng khai báo tạm vắng, thời gian tạm vắng.

- Nơi ở hiện tại, thời gian bắt đầu đến nơi ở hiện tại.

- Nơi lưu trú, thời gian lưu trú.

- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.

- Quan hệ với chủ hộ.

- Số định danh cá nhân.

- Họ, chữ đệm và tên khai sinh.

- Ngày, tháng, năm sinh.

- Giới tính.

- Nơi đăng ký khai sinh.

- Quê quán.

- Dân tộc.

- Tôn giáo.

- Quốc tịch.

- Tình trạng hôn nhân.

- Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó.

- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp.

- Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.

- Số Chứng minh nhân dân, ngày, tháng, năm và nơi cấp Chứng minh nhân dân; số, ngày, tháng, năm và nơi cấp thẻ Căn cước công dân.

- Họ, chữ đệm và tên gọi khác.

- Nghề nghiệp (trừ lực lượng vũ trang nhân dân).

- Tiền án.

- Tiền sự.

- Biện pháp ngăn chặn bị áp dụng.

- Người giám hộ.

- Thông tin liên lạc (số điện thoại, fax, mail, địa chỉ hòm thư).

- Số, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, ngày, tháng, năm ban hành của văn bản cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

- Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra quyết định truy nã.

- Thông tin khác về công dân được tích hợp, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác.

Thông tin trong cơ sở dữ liệu về cư trú và cách tra cứu thông tin. (Hình từ internet)

Muốn tra cứu thông tin cá nhân trên Cơ sở dữ liệu về cư trú làm như thế nào?

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quản lý cư trú ở địa chỉ

https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn.

Chọn mục "Đăng nhập" ở góc trên cùng bên tay phải.

Bước 2: Lựa chọn tài khoản "Cổng dịch vụ công Quốc gia" để tiến hành đăng nhập.

Trường hợp chưa có tài khoản Cổng dịch vụ công Quốc gia thì tiến hành đăng ký (làm theo hướng dẫn, điền đầy đủ thông tin yêu cầu hiện trên màn hình khi đăng ký).

Bước 3: Sau khi đăng nhập thành công, chọn vào mục "Thông tin công dân" để tiến hành tra cứu.

Bước 4: Nhập đầy đủ thông tin vào những ô bắt buộc (có dấu * màu đỏ), sau đó chọn mục tra cứu.

Sau đó chỉ cần kéo xuống bên dưới là đã có thể xem được thông tin cá nhân như: Dân tộc, Tôn giáo, Nhóm máu, Nơi đăng ký khai sinh, Nơi ở thường trú, Quê quán, Nơi ở hiện tại, Thông tin gia đình, Thông tin chủ hộ, …

Thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 26 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú

...

3. Thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú được thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, thành viên hộ gia đình nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký cư trú. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về chủ hộ trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho thành viên hộ gia đình về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền thay đổi thông tin về hộ tịch, người có thông tin được điều chỉnh nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh thông tin có liên quan trong Cơ sở dữ liệu về cư trú quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về hộ tịch trong Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối điều chỉnh thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật việc thay đổi thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.”

Theo đó, thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú được thực hiện như trên.

(có 1 đánh giá)
Nguyễn Anh Hương Thảo
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.053