Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào từ năm 2023? Hồ sơ nhận trợ cấp gồm những gì?

(có 2 đánh giá)

Cho tôi hỏi từ năm 2023 thì người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào vậy ạ? Hồ sơ để nhận trợ cấp thất nghiệp cần có các chứng từ và tài liệu gì? Tôi cảm ơn. (Châu Anh - Tp.HCM)

Từ năm 2023 người lao động muốn được nhận trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng các điều kiện gì?

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì người lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đạt đủ các điều kiện sau:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ các trường hợp sau:

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật

- Đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất mất sức lao động hằng tháng.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

(3) Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013.

(4) Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Chết.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2023 và hồ sơ nhận trợ cấp. (Hình từ internet)

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào từ năm 2023?

Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định như sau:

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

- Đầu tiên về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động mỗi tháng sẽ được nhận được mức trợ cấp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng tối đa sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì không quá 05 lần mức lương cơ sở

- Đối với thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp cần có các giấy tờ và tài liệu gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ( Được sửa đổi theo khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP) thì người đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc,...

- Sổ bảo hiểm xã hội.

(có 2 đánh giá)
Thành Nhân
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.060