Những điều cần biết về phương pháp IRAC - Phương pháp lập luận của dân luật

2.037 lượt xem 
Phương pháp này không chỉ hữu ích khi làm các bài tập tình huống tại trường mà khi đi làm rồi các bạn cũng sẽ phải áp dụng nó nhiều, đặc biệt là những bạn có định hướng theo nghề Luật sư.

Phương pháp IRAC là phương pháp phổ biến và quen thuộc với sinh viên luật và dân luật nói chung. Mình nghĩ chắc các bạn sinh viên ở đây cũng đã nghe và làm quen nhiều với nó rồi. Phương pháp này không chỉ hữu ích khi làm các bài tập tình huống tại trường mà khi đi làm rồi các bạn cũng sẽ phải áp dụng nó nhiều, đặc biệt là những bạn có định hướng theo nghề Luật sư.

Vậy cụ thể IRAC là gì?

Trước hết, IRAC có thể được hiểu như sau:

  • I: Issue - Vấn đề
  • R: Rules - Quy định pháp luật được áp dụng
  • A: Application Facts - Vận dụng luật vào tình huống
  • C: Conclusion - Kết luận

Đây là một phương pháp sắp xếp lập luận, suy nghĩ pháp lý cơ bản, giúp chúng ta hình thành lập luận rõ ràng, logic. IRAC cũng là một phương pháp viết và nói pháp lý dễ hiểu cho người viết và người đọc.

  1. Issue (Vấn đề)

Bước đầu tiên của suy nghĩ và lập luận pháp lý là phát hiện ra vấn đề pháp lý từ các bằng chứng, dữ kiện của vụ việc (facts). Một vụ việc có thể có một hay nhiều vấn đề pháp lý. Để có thể phát hiện ra vấn đề pháp lý ít nhất chúng ta phải hình dung được ngành luật nào, chế định nào điều chỉnh vụ việc chúng ta đang xử lý. Nói cách khác là quan hệ pháp lý nào tồn tại trong vụ việc.

Mục đích của phần này đó chính là giải quyết được câu hỏi “Vấn đề pháp lý gì đang được tranh luận là gì?”.

Bằng cách xác định các sự kiện có ý nghĩa pháp lý, các tính chất pháp lý của vụ việc, các vấn đề cần được giải quyết, các câu hỏi của khách hàng đặt ra, chúng ta có thể xác định được vấn đề cần giải quyết.

Thực tế, việc nhận diện được “vấn đề pháp lý” không phải dễ dàng, chúng ta có thể xác định vấn đề pháp lý sai nếu như không xem xét hết mọi khía cạnh của dữ liệu được cung cấp, đó có thể là lời trình bày của khách hàng hay là các dữ liệu của tình huống được đặt ra. Hậu quả là các bước tiếp theo (R, A, C) đều không chính xác. Do đó, việc xác định “vấn đề pháp lý” là rất quan trọng.

Tóm lại: Trình bày I là ta đang làm nhiệm vụ trình bày các “Vấn đề pháp lý cần giải quyết”, cụ thể:

  • Nêu vấn đề gì đang được tranh luận;
  • Kết nối vấn đề bằng câu hỏi pháp lý;
  • Sử dụng cấu trúc “Vấn đề có hay không…?”

Ví dụ 1: Anh A và chị B yêu nhau và sắp đi đến hôn nhân. Anh A quyết định mua một căn nhà để sau khi kết hôn A và B sẽ về sống chung. Anh A có mượn của mẹ chị B là bà M là 500 triệu để mua căn nhà đó. Tuy nhiên, sau đó A bị tai nạn giao thông và phải nằm bệnh viện rất lâu rồi qua đời. Bà M đòi gia đình anh A phải trả căn nhà đó cho chị B.

Tóm gọn lại sự kiện trên ta chỉ cần quan tâm các vấn đề pháp lý sau:

  • A và B chưa kết hôn;
  • A sở hữu căn nhà;
  • A mượn bà M 500 triệu;
  • A chết;
  • M đòi sở hữu nhà do A để lại.
  1. Rule (Quy định)

Khi đã tìm ra được vấn đề pháp lý (quan hệ pháp lý) của vụ việc, chúng ta cần rà soát, nghiên cứu quy định của ngành luật liên quan để tìm ra chính xác quy định cụ thể áp dụng, điều chỉnh vụ việc. Cần ra soát tất cả các nguồn luật của ngành luật: điều ước, tập quán, nguyên tắc chung và cả án lệ liên quan.


Ở phần này, nhiệm vụ của chúng ta là trình bày được những quy định pháp luật liên quan để giải quyết “vấn đề pháp lý”. Cụ thể cần phải đi trả lời các câu hỏi sau:

  • Pháp luật để giải quyết vấn đề trong trường hợp này là gì? Dân sự, hình sự, hành chính hay thương mại,…;
  • Những thành phần của quy định (Chương, Điều, Khoản, Điểm…);
  • Những ngoại lệ đối với quy định (Ví dụ: Pháp luật Việt Nam trong nhiều Luật, Bộ Luật thường có những điều khoản mở, hay những điều khoản nhằm mục đích dẫn chiếu tới Luật/Bộ Luật khác, mà dễ gặp nhất có lẽ là cụm từ “Những trường hợp pháp luật quy định khác”);
  • Trường hợp này có thể áp dụng tập quán hay không?;
  • Có phản biện nào khác đối với vấn đề pháp lý hay không?.

Ví dụ 2: Anh  A và chị B kết hôn vào đầu năm 2016. Tháng 01/2018, chị B sinh con đầu lòng. Được biết, chị A đang trong thời gian thử việc tại công ty X nên chưa tham gia Bảo hiểm xã hội, còn anh A đã tham gia Bảo hiểm xã hội tại công ty Y từ tháng 6/2017. Hỏi anh A và chị B có được hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này không?

Trong tình huống này, các quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề này bao gồm:

  • Bộ Luật lao động 2012;
  • Luật bảo hiểm xã hội 2014.
  1. Application (áp dụng)

Khi đã biết quy định áp dụng rồi thì cần áp dụng quy định đó vào vụ việc thực tế. Phần Application sẽ yêu cầu giải thích quy định liên quan đã được phát hiện ở trên, kết hợp với các bằng chứng, dữ kiện của vụ việc để đi đến kết luận. Kết luận này không phải là kết luận trong Conclusion phía dưới mà kết luận cho các câu hỏi kiểu như: liệu có bằng chứng, dữ kiện cho thấy tất cả các điều kiện ở quy định M đã được thõa mãn hay chưa?

Phần này là phần quan trọng nhất trong giải quyết vấn đề pháp lý, bởi lẽ việc kết nối giữa I và R chính là A, tức là kết nối vấn đề pháp lý, sự kiện pháp lý với quy định pháp luật liên quan để đưa ra được những phân tích cụ thể. Vận dụng luật vào tình huống để chứng minh rằng vì sao dùng điều luật này mà không vận dụng điều luật khác để giải quyết vấn đề.

Tóm lại, khi trình bày A, chúng ta sẽ:

  • Đưa ra bằng chứng và giải thích;
  • Đưa ra phản biện đối với kết luận của mình.

Ví dụ 3: Cũng với dữ liệu được cung cấp tại Ví dụ 2. Câu hỏi đặt ra, anh A và chị B có được hưởng trợ cấp thai sản hay không? nếu có mức hưởng được quy định như thế nào?

Trong tình huống này, khi đã xác định được vấn đề pháp lý cũng như những quy định pháp luật liên quan, ta cần áp dụng các quy định đó vào tình huống thực tế. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

……..

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”

Như vậy, tại thời điểm vợ anh sinh con mà anh A đang tham gia BHXH bắt buộc tại công ty Y thì anh cũng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, khi vợ sinh con , anh A được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  • 05 ngày làm việc;
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Về mức hưởng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;”

Như vậy, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày vợ sinh con, anh A được nghỉ việc từ 5 ngày đến 14 ngày tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Mức hưởng được tính theo công thức sau:

Mức hưởng = Mức lương bình quân đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng thai sản/24 x số ngày được nghỉ.

Nếu anh A đóng bảo hiểm xã hội dưới 6 tháng thì mức bình quân tiền lương sẽ là tiền lương của các tháng đóng bảo hiểm xã hội.

  1. Conclusion (kết luận)

Phần kết luận thường là đưa ra câu trả lời tổng kết cho các phần trên, đặc biệt là phần Application. Ở phần này, chúng ta sẽ không đưa thêm thông tin hay lập luận mới.

Nói chính xác thì, phần này chúng ta sẽ phải trình bày được kết luận của từng vấn đề hoặc đưa ra được kết luận tổng thể.

Lưu ý rằng, không có câu trả lời đúng hay sai, chỉ có phân tích và tư duy logic căn cứ trên quy định và sự kiện để hướng đến một kết luận hợp lý.

Lưu ý:

- IRAC là phương pháp phổ biến trong ngành luật nhưng không nhất thiết phải tuân thủ cứng nhắc. Tùy từng vụ việc, câu hỏi mà có thể điều chỉnh để câu trả lời, lập luận được logic nhất.

- Một bài viết, tiểu luận hay khóa luận có thể có nhiều hơn một IRAC bên trong. Nếu vấn đề đơn giản, chỉ cần xây dựng một kết cấu IRAC. Nếu vấn đề phức tạp chứa nhiều vấn đề pháp lý thì có thể sẽ phải xây dựng nhiều IRAC để xử lý từng vấn đề pháp lý.

!!! Các ví dụ đưa ra trong bài viết chỉ mang tính chất minh họa. 

Nguồn LawNet

Bình luận:


Hình mã xác nhận