Tiêu chuẩn thẩm phán giỏi là gì?

Thẩm phán là người đóng vai trò “cầm cân nảy mực” trong các vụ án được đưa ra xét xử. Cũng giống như một số ngành nghề khác, ngành Tòa án cũng có các hoạt động thi đua. Các danh hiệu cũng được xét tặng cho các Thẩm phán. Vậy một thẩm phán giỏi cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

1. Điều kiện kinh nghiệm, thâm niên ngành Thẩm phán:

Để được xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”, người Thẩm phán phải có ít nhất đã làm Thẩm phán được 01 nhiệm kỳ.

2. Về phẩm chất đạo đức:

Người Thẩm phán phải có phẩm chất đạo đức tốt; chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế, kỷ luật của cơ quan, đơn vị.

3. Một số tiêu chuẩn khác:

- Tận tụy với nghề; ban hành bản án, quyết định đúng pháp luật; là tấm gương điển hình trong rèn luyện, thực hiện chức trách nhiệm vụ của Thẩm phán;

- Tích cực tham gia phong trào thi đua;

- Trong 03 năm công tác trước thời điểm xét tặng liên tục được xếp loại công chức “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.

- Có số lượng, chất lượng vụ, việc đã trực tiếp (làm chủ tọa, tham gia) phiên tòa xét xử hoặc được phân công trực tiếp giải quyết (trong 65 tháng liên tục trước thời điểm xét tặng) bằng hoặc cao hơn các tiêu chuẩn quy định.

- Số lượng, chất lượng các vụ, việc đã giải quyết, xét xử của Thẩm phán được tính theo phương thức sau:

+ Đối với Thẩm phán chủ tọa phiên tòa hoặc được phân công trực tiếp giải quyết: Mỗi vụ, việc đã giải quyết, xét xử thì tính bằng 01 vụ, việc;

+ Đối với Thẩm phán tham gia Hội đồng xét xử: Mỗi vụ, việc đã giải quyết, xét xử thì tính bằng 1/2 vụ, việc;

+ Đối với mỗi Thẩm phán khi hòa giải thành 01 vụ án thì tính bằng 01 vụ án đã xét xử.

+ Bản án, quyết định bị sửa nghiêm trọng do nguyên nhân chủ quan thì tính bằng 1/2 bản án, quyết định bị hủy do nguyên nhân chủ quan.

4. Tiêu chuẩn quyết định để xét tặng danh hiệu “Thẩm phán giỏi”

- Đã giải quyết, xét xử liên tục từ 350 vụ, việc trở lên (đối với vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo); 500 vụ, việc trở lên (đối với các thành phố trực thuộc trung ương) và 450 vụ, việc trở lên (đối với các địa phương khác) mà không có án quá hạn luật định, không có án (hủy, sửa) do nguyên nhân chủ quan vượt quá 1,5%.

- Được trên 50% cán bộ, công chức, người lao động của đơn vị cơ sở bỏ phiếu đề nghị.

Căn cứ: Quyết định 10/QĐ-TANDTC-TĐKT

 

Theo NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT
2.093