CÔNG CỤ TÍNH THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN NĂM 2022(*)

* Xin vui lòng điền Thu nhập
* Xin vui lòng điền Lương đóng bảo hiểm


1. Khái niệm

Đóng thuế thu nhập cá nhân là việc một cá nhân nào đó phải thực hiện trích một khoản lương hoặc một khoản thu nhập nào khác nộp vào ngân sách nhà nước. Trong đó Thuế TNCN là một loại thuế trực thu, được đánh vào một số cá nhân có thu nhập cao và mức chịu thuế này sẽ do pháp luật quy định một cách rõ ràng.

2. Đối tượng nộp thuế

- Chủ thể là cá nhân cư trú và có thu nhập từ trong và ngoài của lãnh thổ Việt Nam nhưng phải thuộc 1 trong hai trường hợp là:

+ Thực tế có mặt ở Việt Nam nhiều hơn 183 ngày của một năm theo dương lịch hoặc là đủ 12 tháng liên tục tính từ ngày đầu thực tế có mặt ở Việt Nam

+ Cá nhân có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam, trong đó nơi ở là nơi chủ thể đăng ký thường trú hoặc là nhà đi thuê mục đích để ở tại Việt Nam nhưng đảm bảo hợp đồng thuê này phải có thời hạn.

- Cá nhân không có cư trú nhưng có khoản thu nhập chịu thuế từ trong lãnh thổ của Việt Nam. Trong đó, cá nhân không có cư trú là cá nhân không đáp ứng đủ 1 trong các trường hợp trên về cá nhân cư trú.

3. Bảng mức thuế TNCN

Bậc

Thu nhập tháng

Số thuế phải nộp

1

TN <= 5tr

TN x 5%

2

5tr < TN <= 10tr

TN x 10% - 0.25tr

3

10tr < TN <= 18tr

TN x 15% - 0.75tr

4

18tr < TN <= 32tr

TN x 20% - 1.65tr

5

32tr < TN <= 52tr

TN x 25% - 3.25tr

6

52tr < TN <= 80tr

TN x 30% - 5.85tr

7

TN > 80tr

TN x 35% - 9.85tr

4. Lưu ý

* Thu nhập tháng (thường tính bằng tiền lương ghi trên hợp đồng) của tiện ích này là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật thuế TNCN, đã tính các khoản giảm trừ sau:

- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện.

- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

* Mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHXH không được thấp hơn mức tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.