Ai được cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án? Thẩm quyền cấp Thẻ Hòa giải viên được quy định ra sao?

(có 2 đánh giá)

Cho hỏi: Những đối tượng nào được cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án? Thẩm quyền cấp Thẻ Hòa giải viên được quy định ra sao? Mẫu tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hoà giải viên tại Tòa án là mẫu nào? câu hỏi của chị H (Hà Nội).

Ai được cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án?

Thẻ Hòa giải viên được quy định tại Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-TANDTC như sau:

Thẻ Hòa giải viên

1. Thẻ Hòa giải viên được cấp cho người được bổ nhiệm làm Hòa giải viên tại các Tòa án nhân dân, để sử dụng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án; không được sử dụng vào việc khác không thuộc nhiệm vụ Hòa giải viên.

2. Mẫu Thẻ Hòa giải viên do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định, cụ thể như sau:

a) Kích thước: Chiều dài 95 mm, chiều rộng 62 mm;

b) Mặt trước: Nền xanh, trên cùng là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phông chữ VnArialH đậm, màu đỏ, in hoa, cỡ chữ 10; ở giữa là logo Tòa án có đường kính 20 mm; phía dưới logo Tòa án là dòng chữ “THẺ HÒA GIẢI VIÊN” phông chữ VnArialH, màu đỏ, in hoa, cỡ chữ 13

c) Mặt sau: Nền trắng có hoa văn chìm, màu vàng; ở giữa có hình trống đồng in chìm; góc trên bên trái có logo Tòa án, đường kính 9.8 mm; góc dưới bên trái có ảnh của Hòa giải viên (cỡ 20x30 mm); có thông tin về họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nhiệm kỳ, nơi làm việc, ngày cấp Thẻ Hòa giải viên.

d) Ảnh được đóng dấu chìm của cơ quan có thẩm quyền cấp.

Theo quy định này, Thẻ Hòa giải viên được cấp cho người đáp ứng các tiêu chuẩn để trở thành Hòa giải viên tại Tòa án được quy định tại Điều 7 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn hòa giải viên

Người được bầu làm hòa giải viên phải là công dân Việt Nam thường trú tại cơ sở, tự nguyện tham gia hoạt động hòa giải và có các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín trong cộng đồng dân cư;

2. Có khả năng thuyết phục, vận động nhân dân; có hiểu biết pháp luật.

Ai được cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án? Thẩm quyền cấp Thẻ Hòa giải viên được quy định ra sao?

Ai được cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án? Thẩm quyền cấp Thẻ Hòa giải viên được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án được quy định ra sao?

Theo Điều 13 Thông tư 04/2020/TT-TANDTC quy định về thẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp Thẻ Hòa giải viên như sau:

Thẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp thẻ Hòa giải viên

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh cấp Thẻ Hòa giải viên cho người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Trình tự, thủ tục cấp Thẻ Hòa giải viên

a) Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên làm Tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên (theo Mẫu số 09, kèm theo 02 ảnh 20x30 mm) gửi Tòa án nơi mình làm việc.

b) Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc tiếp nhận tờ khai, kiểm tra đối chiếu thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi Tòa án nhân dân cấp tỉnh (qua đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh).

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp thẻ, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp Thẻ Hòa giải viên theo quy định tại Thông tư này.

Chiếu theo quy định này, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền cấp Thẻ Hòa giải viên cho người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý.

Mẫu tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án là mẫu nào?

Mẫu tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án được quy định tại Điều 1Thông tư 04/2020/TT-TANDTC như sau:

Thẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp thẻ Hòa giải viên

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh cấp Thẻ Hòa giải viên cho người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Trình tự, thủ tục cấp Thẻ Hòa giải viên

a) Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên làm Tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên (theo Mẫu số 09, kèm theo 02 ảnh 20x30 mm) gửi Tòa án nơi mình làm việc.

b) Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc tiếp nhận tờ khai, kiểm tra đối chiếu thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi Tòa án nhân dân cấp tỉnh (qua đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh).

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp thẻ, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp Thẻ Hòa giải viên theo quy định tại Thông tư này.

Như vậy, người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên làm Tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-TANDTC cùng với 02 ảnh 20x30 mm gửi Tòa án nơi mình làm việc.

Mẫu Tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên tại Tòa án. Tải về

https://lh6.googleusercontent.com/VQN2LQVN64b9PvC7OcRFdY0yPX_lNfXli1VT7NdLFNJUG_o0RuqkIrc3yRQ8P68RzZJxHJZGAeWg5iwc7SaC680-XJjjmxwgFfE5jU7YDA_WQKw76qC0qz-YojgxvOUmR9WCo6KFhsy062KO-ibZkg8

 

(có 2 đánh giá)
Phạm Thị Xuân Hương
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.167