Số ngày nghỉ hàng tuần của người lao động mới nhất năm 2023?

(có 2 đánh giá)

Quy định của pháp luật về số ngày nghỉ hàng tuần của người lao động mới nhất năm 2023 ra sao? Trường hợp người lao động làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần có phải sẽ nhận lương cao hơn đúng không? Mức lương nhận được xác định thế nào? câu hỏi của anh N (Hà Nội)

Số ngày nghỉ hàng tuần của người lao động mới nhất năm 2023?

Số ngày nghỉ hàng tuần của người lao động được quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể như sau:

Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Theo quy định này, số ngày nghỉ hàng tuần của người lao động sẽ do người sử dụng lao động quyết định, có thể vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần và được ghi vào nội quy lao động.

Thời gian nghỉ hàng tuần của người lao động tối thiểu là 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Lưu ý: Nếu ngày nghỉ hàng tuần của người lao động trùng với các ngày lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động sẽ được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp, cụ thể là các ngày sau:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Ví dụ: Tết Dương lịch (ngày 01 tháng 01 dương lịch hàng năm) rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hàng tuần của người lao động, thì người lao động sẽ được nghỉ thêm ngày thứ hai liền kề.

Số ngày nghỉ hàng tuần của người lao động mới nhất năm 2023?

Số ngày nghỉ hàng tuần của người lao động mới nhất năm 2023? (Hình từ Internet)

Người lao động làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần được hưởng lương thế nào?

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Theo đó, trường hợp người lao động làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần thì tiền lương mà lao động nhận được được tính theo công thức sau:

Trường hợp 01: Người lao động làm thêm giờ vào ban ngày

Nếu người lao động hưởng lương theo thời gian, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, cụ thể như công thức sau:

Tiền lương làm thêm giờ = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường) x (Mức ít nhất 200%) x (Số giờ làm thêm)

Nếu người lao động hưởng lương theo sản phẩm thì được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:

Tiền lương làm thêm giờ = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường) x (Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%) x (Số sản phẩm làm thêm)

Trường hợp 02: Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm

- Nếu người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = [(Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường) x (Mức ít nhất 200%) + (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường) x Mức ít nhất 30% + (20%) x (Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hàng tuần)] x Số giờ làm thêm vào ban đêm

- Nếu người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = [(Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường) x (Mức ít nhất 200%) + (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường) x Mức ít nhất 30% + (20%) x (Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hàng tuần)] x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

Người lao động được nhận lương làm thêm giờ vào thời điểm nào?

Thông thường, tiền lương làm thêm giờ bao gồm cả làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần của người lao động sẽ được nhận cùng với kỳ trả lương thông thường, cụ thể kỳ hạn trả lương được quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Kỳ hạn trả lương

1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Như vậy, tùy thuộc đặc thù của từng công việc mà kỳ trả lương của người lao động cũng sẽ có sự khác biệt, cụ thể:

- Trường hợp người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

- Trường hợp người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

- Trường hợp Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

 

(có 2 đánh giá)
Phạm Thị Xuân Hương
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.359