Nhân viên kỹ thuật là gì?

Nhân viên kỹ thuật là những người sẽ xây dựng và duy trì các cấu trúc, máy móc, thiết bị, hệ thống, chương trình hoạt động của máy móc kỹ thuật trong công ty, doanh nghiệp. Là người nắm bắt và điều hành những công việc liên quan đến công nghệ, máy móc của công ty nhằm duy trì những hoạt động làm việc liên quan đến công nghệ, kịp thời sửa chữa những rắc rối về công nghệ, máy móc, bảo dưỡng và duy trì hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ làm việc trơn tru và tốt nhất.

Mô tả công việc của nhân viên kỹ thuật:

  • Lập các bước công việc và xác định thời gian cho các công đoạn trên một sản phẩm của từng mã hàng.
  • Dự trù trang thiết bị của các mã hàng sắp sản xuất..
  • Theo dõi từng bước công việc của từng mã hàng để kịp thời điều chỉnh trong sản xuất. Thống nhất thời gian chuẩn với Ban quản lý phân xưởng.
  • Lập bảng thống kê các mã hàng được thực hiện cho từng bộ phận trong tháng, báo cho bộ phận tài vụ lên bảng lương sản phẩm cho từng mã hàng.
  • Nhận bảng thống kê lương từ bộ phận tài vụ kèm theo bảng qui trình đã được thống nhất phân xuống bộ phận sản xuất.
  • Lập báo cáo định mức thời gian chuẩn, lập báo cáo phát sinh cho trưởng phòng sau khi các mã hàng được thực hiện.
  • Điều chỉnh các công đoạn nếu thấy không hợp lý.
  • Điều chỉnh thời gian phù hợp với tay nghề công nhân ở mức bình quân.
  • Đề nghị loại bỏ thao tác thừa.
  • Lập đơn giá của từng mã hàng trình Phó Giám đốc kỹ thuật duyệt.
  • Đọc kỹ tài liệu kỹ thuật, nghiên cứu sản phẩm mẫu, các góp ý khách hàng ..
  • Viết quy trình, thiết bị dùng cho từng công đoạn.
  • Tính thời gian cho từng công đoạn (theo bấm thời gian).
  • Kiểm tra bảng nhập công đoạn.
  • Tính năng xuất cho từng công đoạn sản xuất trong 1 giờ,năng suất bình quân cho một lao động, chuyền.
  • Tính tổng số thiết bị cần dùng cho đơn hàng (cho 1 chuyền)
  • Tính các loại gá lắp dùng cho đơn hàng. (cho 1 chuyền).
  • Lập sơ đồ chuyền
  • Giao chi tiêu sản xuất theo quy trình
  • Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, theo dõi nguyên phụ liệu nhập kho để lấy mẫu hiện vật.
  • Thống kê tất cả các nguyên phụ liệu cần dùng.
  • Sắp xếp các mẫu theo đúng thứ tự từ nguyên liệu đến phụ liệu tránh gây sự nhầm lẫn.
  • Lập bảng phối bộ chi tiết của sản phẩm và minh hoạ ràng vị trí đánh số.
  • Được quyền liên hệ làm việc và yêu cầu khách hàng xác định khi phát hiện ra nguyên phụ liệu nhập về kho sản xuất khác biệt với tài liệu kỹ thuật quy định.
  • Yêu cầu khách hàng ký duyệt bảng màu trước khi sản xuất.
  • Kiểm tra định mức do Phòng KHKD đưa xuống và phản hồi nếu định mức không đúng.
2.736 

Đức Quân Hoàng Anh Tú Hoàng Ngọc Thanh Sang Nguyễn Đăng Khoa Đào Trí Dũng Nguyễn Hưng Hải Ngưu Ngọc Sạn Đỗ Nguyên Phúc Nguyễn Duy Quyền Đỗ Anh Tú Nguyễn Phương Hường Trần Tấn Hoàn Ngô Thế Đức Trần Đại Đàm Việt Thái Hoàng Thế Dũng Nguyễn Huỳnh Đức Lê Đức Thịnh ĐỖ THANH TÚ Thái Thúc Trần Khang Nguyễn Nhật Duy Hảo Trần Thị Bích Nguyễn Tâm Vũ Thị Như Quỳnh Phạm Thị Linh Trang Hoàng Hồng Diệp Nguyễn Thị Kim Huệ Phan Thị Thùy Trang Nguyễn Thị Ngọc Tiền Trần Thị Hải Vân Nguyễn Trần Tú Văn Trần Thị Oanh Nguyễn Thị Liễu Lê Minh Diễm Lê Thị Yến Thương Đặng Mai Thị Vân Lam Mai Võ Khánh Huyền Trần Thị Thu Trang Nguyễn Thị Thanh Huyền Hoàng Thị Yến Nguyễn Thị Tuyết Sương Trương Ngọc Linh Huyền Thu Mai Thị Trinh Lê Thị Hải Đăng Đỗ Thị Thùy Dung Trịnh Thúy Thanh Thu La Thị Kim Chi Đặng Thị Thanh Thúy Nguyễn Thị Lý Nguyễn Thị Giang Trần Nguyễn Lan Anh Trần Thị Hoàng Thơ Nguyễn Thùy Anh Nguyễn Trang Trần Thu Thủy Mai Ngọc Trinh Nguyễn Thị Hồng Nhung Lại Thị Trang Lê Thị Hồng Điệp Tôn Nữ Phương Như Phạm Thị Kiều Trinh Ngô Ngọc Linh Nguyễn Thị Hòa Phạm Thị Bích Phương Tôn Thị Tuyết Trinh Hoàng Phương Hà Trần Thị Thu Thủy Phạm Thị Kim Chi Phan Nhi Dương Thị Ngọc Phượng Nguyễn Hoàng Thi Thơ Nguyễn Thị Mai Hằng Đặng Phương Thảo Ánh Minh Trần Nguyễn Thị Tuyết Nhung Bùi Ngọc Châu Lê Nhật Lệ Lê Thị Kim Chi