Tiền lương thử việc của người lao động được quy định ra sao? Trong thời gian thử việc có phải tham gia BHXH bắt buộc không?

(có 1 đánh giá)

Cho tôi hỏi mức tiền lương thử việc thấp nhất mà người lao động được nhận là bao nhiêu theo quy định hiện nay? Trong thời gian thử việc thì người lao động có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không? (Thùy Linh - Thái Nguyên)

Tiền lương thử việc của người lao động trong hợp đồng thử việc được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau:

Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Theo đó, mức lương thử việc sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, cần đảm bảo tiền lương trong hợp đồng thử việc phải bằng ít nhất 85% mức lương của công việc mà người lao động phụ trách.

Bên cạnh đó, tại Điều 4 Nghị định 38/2022/NĐ-CP về áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định:

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

...

Ngoài ra, tại Điều 90 Bộ luật Lao Động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Tiền lương

1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.”

Từ các quy định trên thì có thể thấy, ngoài mức 85% đã quy định thì người lao động cần đảm bảo tiền lương thử việc cũng sẽ không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Tiền lương thử việc của người lao động được quy định ra sao? (Hình từ internet)

Người sử dụng lao động trả tiền lương thử việc thấp hơn mức quy định thì có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính các vi phạm về thử việc như sau:

Vi phạm quy định về thử việc

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;

b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động trả tiền lương thử việc cho người lao động thấp hơn mức tối thiểu 85% mà pháp luật đã quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính thì người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ số tiền lương công việc (85%) mà người lao động phụ trách.

Trong thời gian thử việc thì người lao động có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

...

Dựa theo quy định vừa nêu trên thì có thể thấy người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiễm xã hội bắt buộc.

Tuy nhiên, tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về vấn đề thử việc như sau:

Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo quy định thì người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Như vậy, có thể hiểu pháp luật hiện nay cho phép người lao động thử việc theo hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động. 

Nếu người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động thì người lao động sẽ trở thành đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi đó, thời gian thử việc của người lao động sẽ được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. 

(có 1 đánh giá)
Thành Nhân
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.430