Hướng dẫn chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh sang Công ty luật TNHH?

(có 1 đánh giá)

Hướng dẫn chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh sang Công ty luật TNHH? Việc công bố nội dung đăng ký hoạt động của Công ty luật TNHH được thực hiện sau bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động?

Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang loại hình Công ty luật TNHH nào?

Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2013/NĐ-CP như sau:

Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh

1. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật hợp danh. Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn.

...

Theo đó, Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang hình thức Công ty luật trách nhiệm hữu hạn.

Như vậy, Công ty luật hợp danh có thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc hai thành viên.

Hướng dẫn chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh sang Công ty luật TNHH?

Hướng dẫn chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh sang Công ty luật TNHH? (Hình từ Internet)

Thủ tục chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh thành Công ty luật TNHH thực hiện thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định về hồ sơ chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh thành Công ty luật TNHH như sau:

Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh

....

2. Hồ sơ chuyển đổi công ty luật được gửi đến Sở Tư pháp nơi công ty luật chuyển đổi đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

a) Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật được chuyển đổi;

b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;

c) Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật được chuyển đổi;

d) Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật chuyển đổi;

đ) Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

...

Như vậy, thủ tục chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh thành Công ty luật TNHH thực hiện như sau:

Bước 01: Gửi hồ sơ chuyển đổi từ Công ty luật hợp danh thành Công ty luật TNHH đến Sở Tư pháp nơi công ty luật chuyển đổi đăng ký hoạt động. Hồ sơ gồm có:

(i) Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật được chuyển đổi;

(ii) Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;

(iii) Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật được chuyển đổi;

(iv) Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu của công ty luật chuyển đổi;

(v) Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở.

Bước 02: Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật chuyển đổi sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 03: Công bố nội dung đăng ký hoạt động của Công ty luật TNHH chuyển đổi theo quy định tại Điều 38 của Luật luật sư.

Việc công bố nội dung đăng ký hoạt động của Công ty luật TNHH được thực hiện sau bao lâu kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động?

Thủ tục công bố nội dung đăng ký hoạt động của công ty luật chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Luật sư 2006, cụ thể như sau:

Công bố nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức hành nghề luật sư;

b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch;

c) Lĩnh vực hành nghề;

d) Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư là Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật và các thành viên sáng lập khác;

đ) Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động.

2. Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, trong vòng ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Công ty luật TNHH phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây:

(i) Tên tổ chức hành nghề luật sư;

(ii) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch;

(iii) Lĩnh vực hành nghề;

(iv) Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư là Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật và các thành viên sáng lập khác;

(v) Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động.

(có 1 đánh giá)
Phạm Thị Xuân Hương
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.083