Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng 2023?

Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng 2023? Nếu cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của khách hàng bị phạt bao nhiêu? Trường hợp cung cấp thông tin khách hàng qua mạng viễn thông thì truy cứu về tội gì? câu hỏi của anh N (Huế).

Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng 2023?

Tại khoản 2 Điều 387 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trong quá trình giao kết hợp đồng, trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác.

Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng, tuy nhiên có thể tham khảo mẫu sau:

https://lh7-us.googleusercontent.com/gNbvp3x2qPIjrqUgJwB840Ca7MZ__eNj1SEcg7sAJyCO-mSucAY6dfru9pWzBV7evwH2-8Ky7TfFEUWzA7q8jhgcTbtsl0UzaQLG4kNORJCv3B_A5fhh_XmO7NNfqY6MLfbvncXG2soz_yGjcO5ehjk

Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng 2023: Tải về

Cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của khách hàng bị phạt bao nhiêu?

Tại Điều 84 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về thu thập, sử dụng thông tin cá nhân

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thu thập thông tin cá nhân khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân về phạm vi, mục đích của việc thu thập và sử dụng thông tin đó;

b) Cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba khi chủ thể thông tin cá nhân đã yêu cầu ngừng cung cấp.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng không đúng mục đích thông tin cá nhân đã thỏa thuận khi thu thập hoặc khi chưa có sự đồng ý của chủ thể thông tin cá nhân;

b) Cung cấp hoặc chia sẻ hoặc phát tán thông tin cá nhân đã thu thập, tiếp cận, kiểm soát cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý của chủ thông tin cá nhân;

c) Thu thập, sử dụng, phát tán, kinh doanh trái pháp luật thông tin cá nhân của người khác.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin cá nhân do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, các điểm b và c khoản 2 Điều này.

Theo đó, nếu cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba khi chưa được sự đồng ý của khách hàng thì bị xử lý hành chính với mức phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đồng thời buộc hủy bỏ thông tin cá nhân do hành vi vi phạm này.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng với tổ chức, với cá nhân mức phạt tiền bằng 1/2 so với tổ chức cho cùng hành vi.

Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng 2023?

Mẫu cam kết bảo mật thông tin khách hàng 2023? (Hình từ Internet)

Cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba thông qua mạng máy tính khi chưa được sự đồng ý của khách hàng thì truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

Tại Điều 288 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điều 117, 155, 156 và 326 của Bộ luật này;

b) Mua bán, trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó;

c) Hành vi khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông;

c) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;

đ) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam;

g) Dẫn đến biểu tình.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ ba thông qua mạng máy tính khi chưa được sự đồng ý của khách hàng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông nếu:

Hành vi này thực hiện nhằm thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Lợi dụng quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông;

- Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;

- Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;

- Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam;

- Dẫn đến biểu tình.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Phạm Thị Xuân Hương
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.459