Mẫu cam kết bảo mật thông tin mới nhất năm 2023?

(có 3 đánh giá)

Cho tôi hỏi theo quy định hiện nay thì cam kết bảo mật thông tin trong lao động sẽ bao gồm những nội dung gì? Luật có quy định biểu mẫu cụ thể không? Trường hợp lao động làm lộ bí mật thông tin có bị đuổi việc không? câu hỏi của anh N (Hà Nội).

Cam kết bảo mật thông tin trong quan hệ lao động được hiểu thế nào?

Theo quy định hiện nay chưa có định nghĩa cụ thể thế nào là "Cam kết bảo mật thông tin" trong quan hệ lao động.

Tuy nhiên dẫn chiếu đến quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH có quy định như sau:

Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ

1. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.

...

Như vậy, cam kết bảo mật thông tin trong quan hệ lao động được hiểu là văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động làm việc có liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.

Cam kết bảo mật thông tin trong quan hệ lao động có thể được thể hiện trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.

Mẫu cam kết bảo mật thông tin mới nhất năm 2023?

Mẫu cam kết bảo mật thông tin mới nhất năm 2023? (Hình từ Internet)

Mẫu cam kết bảo mật thông tin mới nhất năm 2023?

Hiện nay chưa có quy định về mẫu cam kết bảo mật thông tin trong lao động nhưng về cơ bản cam kết bảo mật thông tin sẽ bao gồm các nội dung chủ yếu được nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, cụ thể sẽ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;

- Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.

Tham khảo mẫu cam kết bảo mật thông tin mới nhất năm 2023:

https://lh7-us.googleusercontent.com/qHuvVetn71z2WKOHNosP6vWU5BifF-GzRS4vB8oQV3o8qYckg1TZRgEBdBTopFonw1s3FweFXI3d8qSPnPORYYIBLcXTgPMKzh9mwo7lAYPkfDZ2zi_jUguEeGDHrhz_uO0wLEeBvpqv4MaPLcx1g4g

Mẫu cam kết bảo mật thông tin mới nhất năm 2023: Tải về

Người lao động vi phạm quy định về bảo mật thông tin có bị đuổi việc không?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH có quy định về việc xử lý khi phát hiện người lao động làm lộ bí mật thông tin như sau:

Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ

...

3. Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động;

b) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Theo đó, khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau:

- Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động;

- Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, trường hợp người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh thì có thể bị đuổi việc

(có 3 đánh giá)
Phạm Thị Xuân Hương
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.928