Mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức mới nhất 2024?

(có 1 đánh giá)

Mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức mới nhất 2024 là mẫu nào? Số ngày nghỉ phép của cán bộ, công chức ra sao? Trường hợp số ngày nghỉ phép của cán bộ, công chức dư thì có được hưởng lương những ngày dư phép? Câu hỏi của chị H (Gia Lai).

Mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức mới nhất 2024 là mẫu nào?

Hiện nay, Luật Cán bộ, công chức 2008 cũng như các văn bản liên quan không có quy định về mẫu đơn nghỉ phép của cán bộ, công chức.

Tuy nhiên, đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức nên đảm bảo có các nội dung sau:

(1) Phần đầu đơn:

Tên cơ quan, đơn vị: Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác.

Tiêu đề: Ghi rõ "Đơn xin nghỉ phép".

(2) Phần thân đơn:

Thông tin về người làm đơn:

Họ và tên đầy đủ.

Ngày sinh.

Chức vụ.

Đơn vị công tác.

Số điện thoại liên lạc.

Lý do xin nghỉ phép: Nêu rõ lý do xin nghỉ phép một cách ngắn gọn, súc tích.

Thời gian nghỉ phép:

Ghi rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc nghỉ phép.

Ghi rõ tổng số ngày nghỉ phép.

Cam đoan:

Hoàn thành đầy đủ công việc được giao trước khi nghỉ phép.

Bàn giao công việc cho đồng nghiệp phụ trách.

Giữ liên lạc thường xuyên với cơ quan, đơn vị.

Trở lại làm việc đúng thời hạn quy định.

(3) Phần cuối đơn:

Kính mong: Ghi rõ tên lãnh đạo xem xét và giải quyết đơn xin nghỉ phép.

Lời cảm ơn: Xin trân trọng cảm ơn.

Nơi làm đơn: Ghi rõ nơi làm đơn (thường là nơi công tác của cán bộ, công chức).

Ngày tháng năm: Ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn.

Ký tên: Ký tên và ghi rõ họ và tên của người làm đơn.

Mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức mới nhất 2024 (chỉ mang tính tham khảo): Tải về

Mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức mới nhất 2024?

Mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức mới nhất 2024? (Hình từ Internet)

Số ngày nghỉ phép của cán bộ, công chức được quy định như thế nào?

Tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Cụ thể theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì số ngày nghỉ phép của cán bộ, công chức được xác định như sau:

(1) Nghỉ hàng năm

Căn cứ khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Đồng thời, theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, đủ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

(2) Nghỉ lễ

Tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

(3) Nghỉ việc riêng

Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn".

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương

Như vậy, mỗi năm, cán bộ công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết và nghỉ việc riêng, không lương theo những quy định kể trên.

Lưu ý: Cán bộ công chức có thể nộp đơn xin nghỉ phép vào ngày nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, không lương.

Trường hợp số ngày nghỉ phép của cán bộ, công chức dư thì có được hưởng lương những ngày dư phép?

Tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

Theo quy định này thì trường hợp số ngày nghỉ phép của cán bộ, công chức dư thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.

(có 1 đánh giá)
Phạm Thị Xuân Hương
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.165