Để được hưởng lương hưu cần đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm?

(có 2 đánh giá)

Cho mình hỏi mình năm nay sắp đủ tuổi nghỉ hưu rồi và đóng bảo hiểm xã hội được 16 năm thì không biết đã đủ điều kiện hưởng lương hưu hay chưa? (Hữu Tín - Cao Bằng)

1. Lương hưu là gì?

Lương hưu hay chế độ hưu trí là khoản trợ cấp hàng tháng cho người lao động đã hết tuổi làm việc theo quy định của pháp luật mà trước đó có tham gia đủ thời gian bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định. Chế độ hưu trí này nhằm đảm bảo lao động khi về già có chi phí chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản và chăm sóc sức khỏe mà không phải làm việc hoặc không đủ sức khỏe để làm việc.

2. Điều kiện hưởng lương hưu?

Căn cứ quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Tuổi nghỉ hưu

Người lao động phải đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ Luật lao động 2019 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau:

- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

- Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường:

+ Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

+  Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

+ Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại hai trường hợp trên từ đủ 15 năm trở lên.

+ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

b. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động phải đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên đối với những đối tượng sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

- Lao động nam hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Riêng đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thì chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 20 năm.

Để được hưởng lương hưu cần đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm? (Hình từ internet)

3. Điều kiện đóng BHXH một lần để hưởng lương hưu

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“6. Việc xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng; trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.”

Như vậy nếu khi đủ tuổi nghỉ hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Đối với trường hợp thiếu nhiều hơn 6 tháng thì căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP:

“Điều 9. Phương thức đóng

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

a) Đóng hằng tháng;

b) Đóng 03 tháng một lần;

c) Đóng 06 tháng một lần;

d) Đóng 12 tháng một lần;

đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;

e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này.”

Theo đó đối với trường hợp khi đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ năm đóng bảo hiểm xã hội (thiếu trên 6 tháng) thì người lao động có thể đóng bảo hiểm tự nguyện để bù vào số năm còn thiếu với hai trường hợp sau:

- Thời gian thiếu không quá 10 năm (120 tháng): được lựa chọn đóng một lần cho những năm còn thiếu cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

- Thời gian thiếu trên 10 năm thì lựa chọn đóng theo các hình thức khác cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu.

Tóm lại, người lao động cần phải đóng BHXH đủ 20 năm (hoặc 15 đến 20 năm đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn) để đủ điều kiện hưởng lương hưu. Và trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đóng đủ năm đóng bảo hiểm xã hội thì có thể đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định trên để được hưởng lương hưu.

Xem thêm: Ai được tăng lương hưu từ năm 2022?

(có 2 đánh giá)
Đăng Khoa
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.113