Khi nào được thôi Quốc tịch Việt Nam?

Thôi quốc tịch là một quyền cơ bản được quy định tại Luật Quốc tịch Việt nam 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.

1. Khi nào được thôi Quốc tịch Việt Nam?

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014:

Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

 

Pháp luật xây dựng quy định này dựa trên ý chí tự do, tự nguyện lựa chọn của mỗi công dân. Một công dân được phép xin thôi quốc tịch Việt Nam khi người đó có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Những trường hợp nào chưa/không được thôi quốc tịch?

Bên cạnh quyền thôi quốc tịch Việt Nam, pháp luật cũng quy định những trường hợp sau thì người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch như sau::

  • Công dân đang nợ thuế với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
  • Công dân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
  • Công dân đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
  • Công dân đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
  • Công dân đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

Ngoài ra, Khoản 3 và khoản 4 Điều 27 Luật này cũng quy định những trường hợp không được thôi quốc tịch, bao gồm:

  • Việc thôi quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam;
  • Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam mới nhất

3. Thủ tục xin thôi quốc tịch Việt Nam như thế nào?

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.

Theo quy định tại Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Bản khai lý lịch;
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật này;
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;
  • Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;
  • Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Trường hợp không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ sau:

  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp.
  • Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Thời hạn thực hiện thủ tục thôi quốc tịch là bao lâu?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam, trình tự và thời hạn thực hiện cụ thể như sau:

  • Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
  • Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của mình.
  • Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.
  • Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

 

Theo Trương Nguyễn Thạch
2.166 

Đỗ Nhật Chiến Nguyễn Chế Thanh Hoàng Tuấn Anh Nguyễn Diệp Thanh Nhàn Trần Thanh Diên Lê Thanh Thuấn Đào Trọng Nghĩa Trịnh Văn Kiên Phạm Trung Hiếu Nguyễn An Tuyên Nguyễn Xuân Dương Phan Quang Hiếu Dương Anh Khoa Trần Minh Nhựt Lưu Văn Quý Hà Văn Lập MAI VÕ PHÁT ĐẠT Nguyễn Võ Hải Đông Lê Thanh Chương Nguyễn Thái Thảo Lê Công Biển Nguyễn Đức Quang Lương Thanh Thành Đỗ Thảo Nguyễn Gia Bảo Lương Thế Hùng Dương Thị Huỳnh Như Trần Thị Phương Lam Phạm Mai Phương Lê Thị Kim Hoàng Võ Thị Liên Lê Thị Thùy Trang Đặng Tú Oanh Trần Thị Thanh Nhàn Chu Thị Bích Huệ Đỗ Thị Trang Hường Nguyễn Thị Thanh Hoa Võ Thị Ý Lê Phương Trang Đoàn Thị Thanh Vân Đào Kim Anh Khưu Lý Thanh Thanh Mai Thị Mỹ Hoàn Vy Nguyễn Ngọc Hiển Đào Vũ Anh Thư Hoàng Hậu Nguyễn Thị Thúy Mạc Thị Hải Võ Bảo Trân Nguyễn Thị Thảo Ly Nguyễn Hạ Uyên Vũ Thị Khánh Linh Đặng Thị Tây Nguyên Bùi Nguyễn Xuân Trúc Trần Thị Kim Anh Nguyễn Quỳnh Ngọc Văn Ngọc Quỳnh Như Phạm Phương Hà TRẦN THỊ GIA HÒA Vi Thị Hồng Vũ Hương Giang Cao Thị Nhung Phạm Thị Ngọc Lan Nguyễn Thị Hồng Linh Thị Bảo Châu Trần Tạ Thị Lan Anh Nguyễn Thị Mỹ Linh Trần Thị Linh Võ Thị Mỹ Hay Lê Thị Kim Hoàng Nguyễn Thùy Trâm Anh Võ Huỳnh Ngọc Huỳnh Thị Ngọc Huỳnh Lữ Thị Kim Quyên Lâm Thị Tú Anh Mai Ngọc Thùy Dung Mai Sơn Ngọc Xuân Nguyễn Thụy Tố Chi Lê Thị Thùy Trang Đỗ Thị Lĩnh Trần Thị Hoài Nhung Vi Thị Hồng Nguyễn Linh Chi Nguyễn Thị Diễm Huyền Tống Thị Hồng Yến Sử Thị Thu Thủy Nguyễn Thị Thanh Thuyết Nguyễn Kim Thủy Tiên Vũ Thị Thu Hường Lương Thị Ngọc Ánh Lương Thị Minh Thêu Thạch Thị Hoàng Lương Trần Thị Lâm Hà Nguyễn Minh Hằng Đặng Phạm Nghĩa Bình Nguyễn Vũ Tường Linh