Ngạch Chấp hành viên sơ cấp yêu cầu bao nhiêu năm làm công tác pháp luật?

(có 2 đánh giá)

Cho tôi hỏi: Theo quy định, với ngạch Chấp hành viên sơ cấp yêu cầu có bao nhiêu năm làm công tác pháp luật và mức lương cao nhất có thể nhận được với chức danh này là bao nhiêu? câu hỏi của chị Trân (Lâm Đồng).

Chức danh Chấp hành viên sơ cấp yêu cầu bao nhiêu năm làm công tác pháp luật?

Theo Điều 18 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên sơ cấp như sau:

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Chấp hành viên

1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.

2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và có đủ các điều kiện sau thì

a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;

b) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.

được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:

...

Đồng thời tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ đối với ngạch Chấp hành viên sơ cấp như sau:

Ngạch Chấp hành viên sơ cấp

..

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên để vận dụng vào công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;

b) Nắm vững nội dung pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và áp dụng thành thạo các nguyên tắc, chế độ, thủ tục về nghiệp vụ thi hành án trong việc tổ chức thi hành các vụ việc được giao;

c) Nắm được tình hình kinh tế, xã hội ở địa phương; thông thạo địa bàn được phụ trách;

d) Có khả năng phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Có khả năng giáo dục, thuyết phục đương sự thi hành bản án, quyết định của Toà án; quyết định xử lý vụ việc của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh và phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

e) Có khả năng soạn thảo các văn bản liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao;

g) Công chức dự thi vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải đang giữ ngạch Chuyên viên và tương đương, có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm (36 tháng) trở lên.

...

Như vậy, đối với chức danh Chấp hành viên sơ cấp thì cần thời gian công tác pháp luật tối thiểu là 03 năm (36 tháng).

Ngạch Chấp hành viên sơ cấp yêu cầu bao nhiêu năm làm công tác pháp luật?

Ngạch Chấp hành viên sơ cấp yêu cầu bao nhiêu năm làm công tác pháp luật? (Hình từ Internet)

Mức lương tối đa với chức danh Chấp hành viên sơ cấp là bao nhiêu?

Theo Điều 12a Thông tư 03/2017/TT -BTP (được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Thông tư 08/2020/TT-BTP) quy định về việc xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự như sau:

Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự

Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BTP được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2013 của Chính phủ) như sau:

a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1.

b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1.

c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1.

d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B.

Chiếu theo quy định này, đối với ngạch Chấp hành viên sơ cấp sẽ được áp dụng hệ số lương công chức loại A1.

Dẫn chiếu đến bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về hệ số lương của công chức loại A1 như sau:

hệ số lương của công chức loại A1

Theo đó, hệ số lương công chức loại A1 thấp nhất là 2,34 và cao nhất là 4,98.

Như vậy, mức lương cao nhất mà Chấp hành viên sơ cấp có thể nhận được là 7.420.200 VNĐ (với mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP).

Lưu ý: Mức lương tối đa mà Chấp hành viên sơ cấp có thể nhận được từ ngày 01/07/2023 là 8.964.000 đồng do mức lương cơ sở tăng lên mức 1.800.000 đồng (theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15).

Chức danh Chấp hành viên sơ cấp được quy định như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 03/2017/TT-BTP quy định như sau:

Ngạch Chấp hành viên sơ cấp

1. Chức trách

Chấp hành viên sơ cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thi hành án dân sự, đôn đốc thi hành án hành chính đối với những vụ việc đơn giản, lượng tiền, tài sản phải thi hành án có giá trị không lớn thuộc thẩm quyền thi hành của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự.

2. Nhiệm vụ

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 20 của Luật Thi hành án dân sự;

b) Triển khai thực hiện công tác thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện quyết định thi hành án dân sự; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định;

d) Báo cáo kết quả thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; kiến nghị các biện pháp giải quyết;

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ đối với Thư ký, Thư ký trung cấp thi hành án;

e) Nghiên cứu, kiến nghị, sửa đổi bổ sung các văn bản về thi hành án, đề xuất ý kiến đóng góp về hoàn thiện hệ thống pháp luật thi hành án;

g) Tham gia xây dựng văn bản về công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính thuộc lĩnh vực được giao, đề xuất những vấn đề về tổ chức thi hành án dân sự, thi hành án hành chính thuộc thẩm quyền;

h) Thực hiện nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thi hành án giao.

...

Theo đó, Chấp hành viên sơ cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thi hành án dân sự, đôn đốc thi hành án hành chính đối với những vụ việc đơn giản, lượng tiền, tài sản phải thi hành án có giá trị không lớn thuộc thẩm quyền thi hành của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự

(có 2 đánh giá)
Phạm Thị Xuân Hương
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.229