Quy định xử phạt về nghĩa vụ quân sự 2022

(có 2 đánh giá)

Địa phương tôi đang gửi giấy gọi tham gia khám sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự nhưng tôi không muốn tham gia. Nếu tôi không nhận giấy gọi khám sức khỏe hoặc nhận giấy nhưng không đi thì có bị xử phạt hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Và tôi muốn biết các quy định xử phạt về nghĩa vụ quân sự 2022 (Văn Vinh - Nghệ An)

Không tham gia khám sức khỏe để đi nghĩa vụ quân sự có bị phạt không?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) quy định về vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, cụ thể như sau:

- Đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. 

- Đối với hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

- Đối với các hành vi:

+ Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

+ Đưa tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

- Đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng .

Như vậy, trường hợp anh cố ý không nhận giấy gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự anh sẽ bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Nếu đã nhận giấy khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhưng không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong giấy gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng thì anh sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

“Lý do chính đáng" tại Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

- Bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã)

- Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã).

- Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).

- Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống (phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).

- Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này (phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)

Theo tại Điều 6 Thông tư 95/2014/TT-BQP thì hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình là các hành vi:

- Sử dụng các hình thức hoặc biện pháp làm thay đổi tình trạng sức khỏe của bản thân.

- Sửa chữa kết quả về tình trạng sức khỏe của bản thân trong thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe.

- Nhờ người khác để kiểm tra hoặc khám sức khỏe thay.

Quy định xử phạt về nghĩa vụ quân sự 2022

Quy định xử phạt về nghĩa vụ quân sự 2022 (Hình từ Internet)

Không khám nghĩa vụ quân sự có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

“1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.”

Theo đó, trường hợp anh không chấp hành lệnh gọi khám sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài việc xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong việc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thì còn có quy định xử phạt đối với các hành vi khác liên quan đến nghĩa vụ quân sự như sau:

Thứ nhất, Vi phạm về đăng ký nghĩa vụ quân sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 120/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) quy định về vi phạm đăng ký nghĩa vụ quân sự cụ thể như sau:

(1) Hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt cảnh cáo.

(2) Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi thực hiện một trong các hành vi sau:

- Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

- Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi về chức vụ công tác, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định;

- Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập theo quy định;

- Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng theo quy định.

Thứ hai, Vi phạm quy định về nhập ngũ

Theo khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP thì đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Thứ ba, Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự

Theo Điều 9 Nghị định 120/2013/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) quy định việc xử lý vi phạm về thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

- Khi thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng:

+ Cố ý báo cáo không chính xác danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; báo cáo không chính xác số lượng quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.

+ Báo cáo không đầy đủ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; báo cáo không đầy đủ số lượng quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.

- Khi thực hiện một trong các hành vi sau sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng:

+ Không báo cáo danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, công dân nữ có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi;

+ Không báo cáo số lượng quân nhân dự bị và người sẵn sàng nhập ngũ ở cơ quan, tổ chức mình theo quy định.

- Đối với hành vi không tiếp nhận trở lại trường học; không tiếp nhận và bố trí việc làm cho hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Căn cứ pháp lý

Nghị định 120/2013/NĐ-CP

Nghị định 37/2022/NĐ-CP

Thông tư 95/2014/TT-BQP

Bộ luật Hình sự 2015

Trên đây là một số thông tin chia sẻ liên quan đến xử phạt về nghĩa vụ quân sự. Hi vọng sẽ hữu ích đối với bạn!

(có 2 đánh giá)
Ngọc Hằng
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.154