Trong vụ án dân sự thì mức thù lao của Luật sư là bao nhiêu?

(có 2 đánh giá)

Cho tôi hỏi trong trường hợp thuê luật sư để bào chữa trong vụ án dân sự thì khoản thù lao phải trả là bao nhiêu? Kết thúc vụ án thì luật sư có được quyền yêu cầu thêm khoản chi phí nào khác ngoài khoản thù lao đã thỏa thuận theo hợp đồng không? (Trúc Giang - Lạng Sơn)

Kết thúc vụ án dân sự luật sư có được quyền yêu cầu thêm khoản chi phí nào khác ngoài khoản thù lao đã thỏa thuận theo hợp đồng không?

Căn cứ Điều 9 Luật Luật sự 2006 (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm luật sư thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);

b) Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;

c) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

d) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;

đ) Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;

e) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;

g) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

h) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;

i) Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;

k) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động hành nghề của luật sư.

Như vậy, sau khi kết thúc vụ án dân sự, luật sư chỉ được phép nhận khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận theo hợp đồng với khách hàng, không được phép yêu cầu thêm khoản chi phí nào khác ngoài hợp đồng.

Trong vụ án dân sự thì mức thù lao của Luật sư là bao nhiêu? (Hình từ internet)

Khi lập hợp đồng dịch vụ pháp lý tiếp nhận vụ án dân sự từ khách hàng thì luật sư cần nêu rõ những nội dung gì?

Căn cứ Điều 26 Luật Luật sư 2006 quy định về nội dung trong hợp đồng dịch vụ pháp lý như sau:

Thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý

1. Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức.

2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

b) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;

c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

d) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);

đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

e) Phương thức giải quyết tranh chấp.

Theo đó, khi lập hợp đồng dịch vụ pháp lý, tiếp nhận vụ án dân sự từ khách hàng thì luật sự cần phải nêu rõ các nội dung sau trong hợp đồng:

(1) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

(2) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;

(3) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

(4) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);

(5) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

(6) Phương thức giải quyết tranh chấp.

Trong vụ án dân sự thì mức thù lao của luật sư là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

Căn cứ Điều 56 Luật Luật sư 2006 quy định về thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý như sau:

Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý

1. Mức thù lao được thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; đối với vụ án hình sự mà luật sư tham gia tố tụng thì mức thù lao không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định.

2. Tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện dịch vụ pháp lý do các bên thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Như vậy, mức thù lao của luật sư trong vụ án dân sự sẽ do các bên thỏa thuận tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của vụ việc.

Ngoài mức thù lao ra thì khi tiếp nhận vụ án dân sự, luật sự có thể thỏa thuận thêm các chi phí như tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho việc giải quyết vụ án.

Mức thù lao cho hợp đồng giải quyết vụ án dân sự sẽ được dựa trên các căn cứ theo Điều 55 Luật Luật sư 2006, bao gồm:

(1) Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:

- Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;

- Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;

- Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.

(2) Thù lao được tính theo các phương thức sau đây:

- Giờ làm việc của luật sư;

- Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;

- Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;

- Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.

(có 2 đánh giá)
Thành Nhân
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.702 
Click vào đây để xem danh sách Việc làm Chuyên viên pháp lý hoặc nhận thông báo thường xuyên về Việc làm Chuyên viên pháp lý
Click vào đây để xem danh sách Việc làm Chuyên viên pháp lý hoặc nhận thông báo thường xuyên về Việc làm Chuyên viên pháp lý