Lương của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính như thế nào? Mức lương là bao nhiêu?

(có 4 đánh giá)

Cho tôi hỏi nếu được bổ nhiệm vào vị trí Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì mức lương thấp nhất mà tôi có thể nhận là bao nhiêu? Trong thời gian tới thì mức lương của Kiểm sát viên có được điều chỉnh, thay đổi gì không? (Thanh Hải - Bạc Liêu)

Lương của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở hiện nay như sau:

Mức lương cơ sở

1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;

b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Mức lương của cán bộ công chức nhà nước được tính theo công chức được tính:

Công thức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở là 1.490.000

Theo đó, tùy theo hệ số lương được hưởng của Kiểm sát viên Viện kiểm sát Tòa án nhân dân tối cao mà mức lương sẽ khác nhau.

Hệ số lương của kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?

Căn cứ Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định về bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành kiểm sát như sau:

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TOÀ ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội)

                                                                             Đơn vị tính: 1.000 đồng

BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TOÀ ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (Hình từ internet)

Ghi chú:

1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau:

- Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp

- Loại A2 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm tra viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.

- Loại A1 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.

2. Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

3. Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.

4. Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.

5. Thư ký Toà án chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tuỳ theo trình độ đào tạo là trung cấp hay cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.

6. Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tuỳ theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng lương phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.

7. Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ./.

Theo đó, hệ số lương đối với chức danh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được xếp vào hệ số lương A3.

Mức lương thấp nhất mà một Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được hưởng sẽ là 9.238.000 VNĐ/tháng (6.20 x 1.490.000 VNĐ).

Mức lương của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao sẽ có thay đổi trong thời gian tới hay không?

Theo Nghị quyết 69 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 thì từ ngày 01/7/2023 mức lương cơ sở sẽ được thay đổi từ 1.490.000 VNĐ tăng lên 1.800.000 VNĐ.

Theo đó, mức lương của chức danh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao bậc 1 sẽ từ 9.238.000 VNĐ/tháng lên 11.160.000 VNĐ/tháng.

(có 4 đánh giá)
Thành Nhân
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
3.366