Lương cơ bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị từ 60-70 triệu đồng/tháng

Đây là nội dung trong Nghị định 20/2020/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành về việc thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với một số tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

Theo đó, Nghị định 20/2020/NĐ-CP sẽ quy định việc thực hiện thí điểm về quản lý lao động, xây dựng thang lương, bảng lương; tiền lương, tiền thưởng của người lao động và nhiều chức danh trong năm 2020 tại 3 tập đoàn, tổng công ty, gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT); Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP (Vietnam Airlines); Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM).

Các chức danh nêu trên, gồm: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên. 

Lương cơ bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị từ 60-70 triệu đồng/tháng - 1

Nhấn để phóng to ảnh

Theo đó, tiền lương của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên, Nghị định quy định mức lương cơ bản được hưởng theo chức danh và loại công ty.

Cụ thể, đối với công ty có vốn chủ sở hữu từ 10.000 tỷ đồng trở lên, doanh thu từ 30.000 tỷ đồng trở lên và có 10 đầu mối quản lý (công ty con hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc) hoặc tổng số lao động sử dụng từ 5.000 người trở lên: Mức lương cơ bản đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị là 70 triệu đồng/tháng; đối với Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát là 60 triệu đồng/tháng và đối với kiểm soát viên là 50 triệu đồng/tháng.

Đối với công ty có chỉ tiêu kế hoạch: vốn chủ sở hữu dưới 10.000 tỷ đồng; doanh thu dưới 30.000 tỷ đồng và có dưới 10 đầu mối quản lý hoặc tổng số lao động sử dụng dưới 5.000 người thì các mức lương trên lần lượt là 60; 50 và 40 triệu đồng/tháng.

Nghị định 20/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/4/2020, các quy định về tiền lương, tiền thưởng của người lao động và Ban điều hành; tiền thù lao, tiền lương và tiền thưởng của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, trưởng bán kiểm soát và kiểm soát viên theo nghị định trên được thực hiện từ 1/1/2020 tới 31/12/2020.

Công ty căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch để xác định loại công ty và mức lương cơ bản của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên chuyên trách.

Mức tiền lương kế hoạch của Thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên chuyên trách được xác định theo mức lương cơ bản gắn với lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, kế hoạch so với lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề như sau:

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận kế hoạch bằng hoặc cao hơn lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận năm trước liền kề thì mức tiền lương kế hoạch tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản; 

Lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận kế hoạch thấp hơn lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận năm trước liền kề thì mức tiền lương kế hoạch tối đa được tính bằng 02 lần mức lương cơ bản nhân tỷ lệ (%) lợi nhuận hoặc (%) tỷ suất lợi nhuận kế hoạch thấp hơn so với lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận năm trước liền kề.

Trường hợp lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận kế hoạch đều thấp hơn lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận năm trước liền kề thì mức tiền lương kế hoạch tối đa được tính bằng 02 lần mức lương cơ bản nhân tỷ lệ (%) lợi nhuận kế hoạch so với lợi nhuận năm trước liền kề và nhân với tỷ suất lợi nhuận kế hoạch so với tỷ suất lợi nhuận năm trước liền kề. Mức tiền lương kế hoạch sau khi tính theo lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận không thấp hơn 50% mức lương cơ bản;

Không có lợi nhuận thì mức tiền lương kế hoạch tối đa bằng 50% mức lương cơ bản; lỗ thì mức tiền lương kế hoạch tối đa bằng 30% mức lương cơ bản.

Mức tiền lương thực hiện được căn cứ vào mức tiền lương kế hoạch và lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch theo nguyên tắc.

Trường hợp lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận kế hoạch thì được tính thêm vào tiền lương (hạch toán vào chi phí) theo nguyên tắc vượt 1% lợi nhuận so với kế hoạch, được tính thêm 2% tiền lương nhưng tối đa bằng 2 tháng tiền lương kế hoạch… 

7.802 

Phạm Nam Hưng Đặng Hoàng Phương Thân Tiến Thịnh Lộc Póng Phu Trần Văn Phong Nguyễn Gia Thịnh Lê Nhật Tuyên Phạm Hưng Nguyễn Văn Phúc Đỗ Nhật Trường Mạc Thế Sơn Nguyễn Huỳnh Duy Bảo Phạm Quyết Chiến Nguyễn Gia Bảo Nguyễn Thành Đạt Nguyễn Quốc Đại Lăng Trung Hiếu Phạm Văn Minh Đoàn Công Sang Phan Đức Thịnh Trần Bình Dương Phạm Việt Hùng Nguyễn Lê Nhật Minh Dương Văn VI Lầu Thế Dũng Châu Chí Cường Nguyễn Chính Trần Nhi Phát Tạ Quốc Đạt Hoàng Việt Lý Văn Tu Trần Hải Long Vũ Ngọc Minh Huỳnh Hoàng Trung Nguyễn Thành Được Trần Phạm Minh Đức Lê Trường Huy Phạm Hoàng Huy Phạm Hoàng Tân Vũ Nguyên Phước Trần Nghĩa Nguyễn Đức Thiện Phan Ngọc Thùy Huỳnh Thị Thu Bông Nguyễn Thị Trà Giang Võ Thị Minh Hải Nguyễn Thị Bình Nguyễn Thị Trinh Tiên Nguyễn Thị Ngọc Tú Trần Lê Như Ngọc Hoàng Oanh Trần Võ Thị Hương Lệ Ngô Thị Yến Nhi Trịnh Thị Mai Nguyễn Bảo Thoa Ha Tran Thi Thanh Trần Nguyễn Mai Thi Nguyễn Thị Minh Ánh Dương Thúy Huyền Phạm Thị Hương Huỳnh Thị Mỹ Linh Trần Nguyễn Ái Vy Huỳnh Thị Minh Thư Nguyễn Diệp Thái Oanh Trần Thị Kim Mỹ Phạm Thị Hường Ngụy Xuân Trang Nguyễn Thị Kiều Oanh Trương Thị Mỹ Hòa Hà Anh Thư Phạm Thị Thu Phương Nguyễn Thị Sương Đỗ Thị Thu Trang Nguyễn Thị Thu Hiếu Lê Ngọc Xuân Linh Nguyễn Thị Lam Hoa Lê Hoàng Lệ Thủy Võ Thị Hằng Lê Thị Quỳnh Trang Nguyễn Thị Ngọc Thương Nguyễn Thị Tuyết Mai Lê Thuỳ Trang Nguyễn Bảo Linh Đoàn Đặng Thạch Thảo Mang Thị Hồng Trang Nguyễn Anh Hương Thảo Phạm Thị Tuyết Dao Nguyễn Thị Hồng Nhung Cao Thị Hồng Lâm Thiện Tâm Nguyễn Lê Hồng Thúy Nguyễn Cao Hoài Thương Nguyễn Thị Mai Chi Nguyễn Thị Vân Đỗ Thị Hiền Thuỳ Dung Hồ Quỳnh Nga Lê Thúy Hoài Huỳnh Tuyết Nhi Từ Thị Kim Dung la vi Nguyễn Thị Thanh Vinh Nguyễn Trinh Phan Tấn Thiên Ngân Nguyễn Thị Bích Lê Hoàng Trúc Giang Cù Thị Bích Hiền Nguyễn Hải Anh Nguyễn Thị Thanh Hải Chu Thị Ngọc Oanh Nguyễn Thị Ngọc Mai Nguyễn Thị Thu Phương Đoàn Thị Bích Ngọc Vũ Nguyệt Hà Hoàng Thị Kiều Thu Trần Thị Thủy Trần Thị Nhật Hoàng Nguyễn Hoàng Quyên Nguyễn Thị Thu Thủy Nguyễn Thanh Hương Trần Thị Ngọc Diệp Đỗ Thị Thi Mai Thị Kiều Nhiên Phạm Thị Ánh Sáng Hoàng Thị Thuỳ Dung Trần Thị Thu Phượng Lê Thị Duyên Hoàng Thị Minh Phượng Nguyễn Ngọc Mai Ngô Thuý Vân Huỳnh Ngọc Quỳnh Như Lê Thị Kim Nhung Lê Thị Thanh Trúc Lê Thị Duyên Nguyễn Thị Thu Thảo Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Huyền Đoàn Thị Mai Nguyễn Thị Thanh Thúy Nguyễn Thị Thùy Chi Nguyễn Thị Cẩm Xuyên Van Nguyen Phùng Thị Huyền Trang Vũ Thị Thúy Hằng Trịnh Thị Ánh Trần Quỳnh Như Phạm Thị Minh Tâm Nguyễn Thị Ngọc Trâm Nguyễn Thị Nhàn Ngô Thị Khánh Linh Võ Thị Kim Yến Hà Thị Như Yến Phan Thị Như Quỳnh Đinh Thị Tố Uyên