Người có đủ tiêu chuẩn trở thành luật sư muốn được hành nghề luật sư phải đáp ứng những điều kiện gì?

(có 3 đánh giá)

Cho anh hỏi, tiêu chuẩn trở thành luật sư được pháp luật quy định như thế nào? Người có đủ tiêu chuẩn trở thành luật sư muốn được hành nghề luật sư phải đáp ứng những điều kiện gì? Nội dung câu hỏi của anh Lâm (Đồng Nai).

Tiêu chuẩn trở thành luật sư được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Luật sư 2006 quy định về tiêu chuẩn luật sư như sau:

Tiêu chuẩn luật sư

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.”

Theo quy định trên, công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

Đào tạo nghề luật sư được quy định tại Điều 12 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau:

Đào tạo nghề luật sư

1. Người có Bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư.

2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng.

Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

3. Chính phủ quy định về cơ sở đào tạo nghề luật sư.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình khung đào tạo nghề luật sư, việc công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.”

Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tại Điều 15 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định như sau:

Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

1. Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là người tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này. Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét, lập danh sách những người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư gửi Liên đoàn luật sư Việt Nam

Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này thì không phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

2. Liên đoàn luật sư Việt Nam tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư do Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư tiến hành; thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch hoặc một Phó Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam làm Chủ tịch, đại điện Ban chủ nhiệm một số Đoàn luật sư và một số luật sư là thành viên. Danh sách thành viên Hội đồng do Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam quyết định.

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.”

Người có đủ tiêu chuẩn trở thành luật sư muốn được hành nghề luật sư phải đáp ứng những điều kiện gì?

Người có đủ tiêu chuẩn trở thành luật sư muốn được hành nghề luật sư phải đáp ứng những điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Người có đủ tiêu chuẩn trở thành luật sư muốn được hành nghề luật sư phải đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Luật sư 2006 quy định về điều kiện hành nghề luật sư như sau:

Điều kiện hành nghề luật sư

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.”

Như vậy, người có đủ tiêu chuẩn trở thành luật sư theo quy định muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

Hành nghề luật sư khi không đủ điều kiện hành nghề thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại điểm đ khoản 6 và điểm b khoản 9 Điều 6 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư như sau:

Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư

...

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

...

đ) Hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc vẫn hành nghề khi đã bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;

...

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

...

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 3, các điểm b và c khoản 4, khoản 5, các điểm a, b, d và đ khoản 6, các điểm d và e khoản 7 Điều này.”

Như vậy, hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi hành nghề luật sư tại Việt Nam mà không đủ điều kiện hành nghề.

(có 3 đánh giá)
Mai Hoàng Trúc Linh
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.220 
Click vào đây để xem danh sách Việc làm luật sư hoặc nhận thông báo thường xuyên về Việc làm luật sư
Click vào đây để xem danh sách Việc làm luật sư hoặc nhận thông báo thường xuyên về Việc làm luật sư