Quy trình xử lý kỷ luật 2022 và những nguyên tắc cần lưu ý

Mình được sếp giao thực hiện xử lý kỷ luật lao động nhân viên cũ. Mình lo ngại làm không đúng sẽ dẫn đến kiện tụng kéo dài nên muốn hỏi về quy trình xử lý kỷ luật đang được áp dụng và những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện xử lý kỷ luật? Vương Anh (Đồng Nai).

1. Xử lý kỷ luật là gì?

Xử lý kỷ luật là giải pháp doanh nghiệp được áp dụng để duy trì tính kỷ luật trong doanh nghiệp, nhằm cảnh cáo, răn đe những người lao động vi phạm Nội quy lao động. Hiện nay có 4 hình thức xử lý kỷ luật mà pháp luật cho phép doanh nghiệp được áp dụng, gồm có:

1. Khiển trách

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.

3. Cách chức

4. Sa thải.

Hành vi vi phạm nào sẽ bị xử lý kỷ luật lao động sẽ là doanh nghiệp quy định trong nội quy lao động. Riêng đối với hình thức xử lý kỷ luật nặng nhất – hình thức sa thải thì Bộ luật lao động 2019 có quy định chi tiết tại Điều 125 Bộ luật này. Chỉ khi người lao động có hành vi vi phạm thuộc Điều 125 Bộ luật lao động 2019, doanh nghiệp mới được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải, cụ thể các hành vi sau:

  • Hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
  • Hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động;
  • Hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
  • Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
  • Tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật trong trường hợp đã bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức.
  • Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Lưu ý:

  •  Tái phạm được hiểu là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật lao động 2019;
  • Lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Quy trình xử lý kỷ luật 2022 và những nguyên tắc cần lưu ý

Quy trình xử lý kỷ luật 2022 và những nguyên tắc cần lưu ý (Hình từ Internet)

2. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động và thời hạn ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là thời hạn luật định mà khi hết thời hạn đó người lao động có hành vi vi phạm sẽ không bị xử lý kỷ luật nữa. Theo Điều 123 Bộ luật lao động 2019 thì có hai mốc thời hiệu sau:

  • 12 tháng đối với các hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động;
  • 6 tháng đối với các hành vi còn lại.

Thời hiệu tính kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

 Đối với những người thuộc trường hợp tạm thời không xử lý kỷ luật lao động tại Khoản 4 Điều 122 Bộ luật lao động 2019 thì khi không còn thuộc những trường hợp này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

“1. Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

2. Đang bị tạm giữ, tạm giam;

3. Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

4. Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Cũng theo quy định tại Điều 123 Bộ luật lao động 2019 thì doanh nghiệp phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hiệu xử lý kỷ luật.

3. Quy trình xử lý kỷ luật

Dù hình thức xử lý kỷ luật là gì thì doanh nghiệp cũng cần tuân thủ quy trình xử lý kỷ luật tại Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CPnhư sau:

Bước 1: Khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động

  • Nếu phát hiện ngay thời điểm xả ra hành vi vi phạm thì doanh nghiệp tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên (tức công đoàn), người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi.
  • Nếu phát hiện sau khi hành vi vi phạm đã diễn ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động.

Bước 2: Thông báo họp xử lý kỷ luật lao động (doanh nghiệp thực hiện)

  • Việc thông báo thực hiện ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
  • Nội dung thông báo bao gồm: Nội dung cuộc họp, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự. Bảo đảm các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp.
  • Thành phần dự họp bao gồm:
  • Đại diện tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
  • Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa;
  • Phải có người đại diện theo pháp luật của người lao động trong trường hợp người lao động là người chưa đủ 15 tuổi.

 Bước 3: Xác nhận tham dự cuộc họp (các thành phần được mời dự họp)

  • Khi nhận được thông báo của doanh nghiệp, các thành phần phải tham dự họp phải xác nhận tham dự cuộc họp với người sử dụng lao động.
  • Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự không thể tham dự họp theo thời gian, địa điểm đã thông báo thì người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận việc thay đổi thời gian, địa điểm họp; trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người sử dụng lao động quyết định thời gian, địa điểm họp.

Bước 4: Tổ chức cuộc họp

  • Doanh nghiệp tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động theo thời gian, địa điểm đã thông báo.
  • Trường hợp một trong các thành phần phải tham dự họp không xác nhận tham dự cuộc họp hoặc vắng mặt thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
  • Nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản, thông qua trước khi kết thúc cuộc họp và có chữ ký của người tham dự cuộc họp. Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản.

Bước 5: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động

Như đã trao đổi ở phía trên thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động. Đồng thời, gửi quyết định xử lý kỷ luật đến thành phần phải tham dự cuộc họp.

4. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động

Trong quá trình xử lý kỷ luật lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc cơ bản sau:

-  Phải chứng minh được lỗi của người lao động;

- Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

- Phải có mặt của người lao động;

- Nếu người lao động chưa đủ 15 tuổi thì phải có mặt của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

- Người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa;

- Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

- Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

- Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

  • Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
  • Đang bị tạm giữ, tạm giam;
  • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm:
    • Hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
    • Hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trên đây là những nội dung liên quan đến quy trình xử lý kỷ luật. Hi vọng những thông tin trên sẽ hữu ích đối với bạn.

Ngọc Hằng
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
2.273