Các ngạch của Thư ký Tòa án hiện nay được pháp luật quy định như thế nào? Mức lương của Thư ký Tòa án hiện nay là bao nhiêu?

(có 3 đánh giá)

Tôi muốn hỏi về các ngạch của Thư ký tòa án. Mức lương của một Thư ký Tòa án là bao nhiêu? (Thanh Mai - Long Khánh)

Các ngạch của Thư ký Tòa án hiện nay được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 có quy định về Thư ký Tòa án như sau:

“Thư ký Tòa án

1. Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.

Thư ký Tòa án có các ngạch:

a) Thư ký viên;

b) Thư ký viên chính;

c) Thư ký viên cao cấp.

Tiêu chuẩn, điều kiện và việc thi nâng ngạch Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.”

Theo đó, hiện nay Thư ký Tòa án có các ngạch: Thư ký viên; Thư ký viên chính; Thư ký viên cao cấp.

Các ngạch và mức lương hiện nay của vị trí Thư ký Tòa án (Hình từ internet)

Mức lương của Thư ký Tòa án hiện nay là bao nhiêu?

Thư ký Tòa án được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát loại A1 ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 từ hệ số 2,34 đến hệ số lương 4,98.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000 đồng/tháng.

Như vậy, mức lương của Thư ký Tòa án hiện nay được tính như sau:

Hệ số lương 2,34 sẽ có mức lương là 3.486.600 đồng.

Hệ số lương 2,67 sẽ có mức lương là 3.978.300 đồng.

Hệ số lương 3,00 sẽ có mức lương là 4.470.000 đồng.

Hệ số lương 3,33 sẽ có mức lương là 4.961.700 đồng.

Hệ số lương 3,66 sẽ có mức lương là 5.453.400 đồng.

Hệ số lương 3,99 sẽ có mức lương là 5.945.100 đồng.

Hệ số lương 4,32 sẽ có mức lương là 6.436.800 đồng.

Hệ số lương 4,65 sẽ có mức lương là 6.928.500 đồng.

Hệ số lương 4,98 sẽ có mức lương là 7.420.200 đồng.

Thư ký Tòa án phải đạt những tiêu chuẩn nào theo quy định pháp luật?

Tiêu chuẩn chung của Thư ký Tòa án được nêu rõ tại Điều 3 Quy định tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện và thủ tục, hồ sơ thi nâng ngạch Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017 như sau:

“Tiêu chuẩn chung của Thẩm tra viên và Thư ký Tòa án

1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ công lý, lợi ích của Tổ quốc và Nhân dân.

2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và quy định của Tòa án nhân dân.

3. Tận tụy, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; chấp hành quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân, lịch sự, văn hóa, chuẩn mực trong giao tiếp và phục vụ nhân dân.

4. Có phẩm chất, đạo đức, lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

5. Thường xuyên có ý thức rèn luyện phẩm chất, học tập nâng cao trình độ, năng lực bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.”

Như có đề cập ở trên thì Thư ký Tòa án có 03 ngạch đó là Thư ký viên; Thư ký viên chính; Thư ký viên cao cấp. Các ngạch Thư ký Tòa án về nguyên tắc phải đảm bảo tiêu chuẩn chung nêu trên và đảm bảo tiêu chuẩn riêng đối với từng ngạch tương ứng.

Tiêu chuẩn cụ thể cho từng ngạch Thư ký Tòa án được quy định tại Mục 1 Chương II  Quy định này.

Xem thêm: Cử nhân Luật cần làm gì để trở thành Thư ký Tòa án?

(có 3 đánh giá)
Nguyễn Anh Hương Thảo
Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NHÂN LỰC NGÀNH LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@nhanlucnganhluat.vn.
3.154